Vay tín chấp doanh nghiệp
Chưa có gói vay nào trong mục Vay tín chấp doanh nghiệp
Chúng tôi chỉ đưa gói vay lên khi đã đối chiếu lãi suất, phí và điều kiện với công bố của tổ chức cho vay. Trong lúc chờ, bạn có thể xem các hình thức vay khác hoặc đọc phần hướng dẫn bên dưới trước khi nộp hồ sơ.
Dữ liệu CBBank
Số liệu nhóm Vay Tín Chấp
Tổng hợp từ 35 sản phẩm vay thuộc nhóm Vay Tín Chấp mà CBBank đang theo dõi.
- Sản phẩm vay
- 35
- Tổ chức cho vay
- 29
- Lãi suất thấp nhất
- 0,06%/năm
- Khoảng (10 sản phẩm có số)
- 0,06%/năm – 22,49%/năm
- Hạn mức cao nhất
- 500 triệu đ
- Khoảng (27 sản phẩm có số)
- 1 đ – 500 triệu đ
Phân bố theo tổ chức cho vay
Sản phẩm thuộc nhóm Vay Tín Chấp
-
VietABank
Vay tín chấp Việt Á Bank
- Lãi suất
- Theo thông báo của VietABank
- Hạn mức tối đa
- Thấu chi không tài sản bảo đảm: tối đa 3 lần lương
- Kỳ hạn
- Hạn mức thấu chi hiệu lực 12 tháng
-
Vietbank
Vay tín chấp Vietbank
- Lãi suất
- Theo thông báo của Vietbank
- Hạn mức tối đa
- 300 – 500 triệu đồng (hai trang của Vietbank ghi khác nhau)
- Kỳ hạn
- Tối đa 60 tháng
-
Nam A Bank
Vay tín chấp Nam A Bank
- Lãi suất
- Theo thông báo của Nam A Bank
- Hạn mức tối đa
- Thấu chi không tài sản bảo đảm: tối đa 500 triệu đồng
- Kỳ hạn
- Tối đa 12 tháng (thấu chi)
-
KienlongBank
Vay tín chấp KienlongBank
- Lãi suất
- Từ 1,25%/tháng (bài đăng 29/11/2024)
- Hạn mức tối đa
- Đến 400 triệu đồng
- Kỳ hạn
- Đến 60 tháng (vay từng lần); đến 12 tháng (thấu chi)
-
Co-opBank
Vay tín chấp Co-opBank
- Lãi suất
- Theo thông báo của ngân hàng
- Hạn mức tối đa
- Đến 250 triệu đồng (vay từng lần)
- Kỳ hạn
- Đến 60 tháng
Số liệu tổng hợp từ dữ liệu CBBank đang theo dõi, cập nhật 25/10/2026. Phí, lãi suất và ưu đãi có thể thay đổi theo từng thời kỳ — đối chiếu biểu phí chính thức của ngân hàng trước khi đăng ký.
Hướng dẫn
Hiểu đúng vay tín chấp doanh nghiệp
Vay tín chấp doanh nghiệp là gì
Đây là khoản vay cấp cho doanh nghiệp mà không cần thế chấp nhà, đất hay máy móc. Tổ chức cho vay đánh giá dựa trên dòng tiền, lịch sử hoạt động và uy tín trả nợ của doanh nghiệp. Vì thiếu tài sản bảo đảm, rủi ro bên cho vay cao hơn. Điều này thường thể hiện ở lãi suất cao hơn, hạn mức thấp hơn và kỳ hạn ngắn hơn so với vay thế chấp.
Doanh nghiệp nào phù hợp
- Doanh nghiệp dịch vụ, thương mại ít tài sản cố định nhưng có doanh thu đều.
- Đơn vị cần vốn lưu động ngắn hạn, ví dụ để nhập hàng theo mùa hoặc trả lương khi khách hàng chậm thanh toán.
- Doanh nghiệp đã có lịch sử giao dịch ổn định với ngân hàng và báo cáo tài chính minh bạch.
Nếu doanh nghiệp mới thành lập, chưa có báo cáo thuế hoặc dòng tiền thất thường, khả năng được duyệt thường thấp.
Hồ sơ thường được yêu cầu
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, giấy tờ của người đại diện pháp luật.
- Báo cáo tài chính, tờ khai thuế các kỳ gần nhất.
- Sao kê tài khoản thanh toán của doanh nghiệp.
- Hợp đồng đầu vào, đầu ra hoặc kế hoạch sử dụng vốn.
Một số nơi yêu cầu thêm bảo lãnh cá nhân của chủ doanh nghiệp. Khi đó, chủ doanh nghiệp có thể phải chịu trách nhiệm trả nợ bằng tài sản riêng nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Hãy hỏi rõ điều này.
So sánh chi phí thực
Cách tính lãi quyết định số tiền phải trả
Lãi tính trên dư nợ giảm dần nghĩa là mỗi kỳ chỉ tính lãi trên phần gốc còn lại. Lãi tính trên dư nợ ban đầu nghĩa là kỳ nào cũng tính trên toàn bộ số tiền vay. Giả sử hai khoản vay cùng số tiền và cùng mức lãi niêm yết, khoản tính trên dư nợ ban đầu sẽ có tổng lãi cao hơn đáng kể. Vì vậy, đừng so sánh lãi suất khi chưa biết cách tính.
Các khoản phí cần cộng vào
- Phí thẩm định hoặc phí xử lý hồ sơ.
- Phí trả nợ trước hạn, nếu bạn dự định tất toán sớm khi dòng tiền về.
- Phí duy trì hạn mức, nếu vay theo hình thức hạn mức tín dụng.
- Phí bảo hiểm khoản vay, nếu là điều kiện đi kèm.
Rủi ro và khả năng trả nợ
Rủi ro lớn nhất là dùng vốn ngắn hạn cho khoản đầu tư dài hạn. Khi đến hạn trả gốc mà tiền vẫn nằm trong tài sản chưa sinh lời, doanh nghiệp dễ rơi vào thế phải vay chồng. Nếu lãi suất thả nổi, chi phí có thể tăng giữa chừng.
Một thước đo hữu ích là tỷ lệ giữa nghĩa vụ trả nợ hằng tháng và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ càng cao, biên an toàn càng mỏng khi doanh thu sụt giảm. Hãy thử tính trong kịch bản doanh thu giảm vài tháng liên tiếp.
Trước khi đặt bút ký, bạn nên đọc kỹ từng điều khoản của hợp đồng tín dụng và đối chiếu với biểu phí chính thức do tổ chức cho vay công bố.
Cùng thuộc Vay Tín Chấp
Các mục cùng nhóm với trang bạn đang xem, tiện đối chiếu chéo.
- ngân hàng liên việt cho vay tín chấp
- Vay tín chấp ABBANK
- Vay tín chấp ACB
- Vay tín chấp Agribank
- Vay tín chấp ANZ
- Vay tín chấp Bảo Việt Bank
- Vay tín chấp BIDV
- Vay tín chấp BVBank
- Vay tín chấp Co-opBank
- Vay tín chấp Eximbank
- Vay tín chấp GPBank
- Vay tín chấp HD SAISON
- Vay tín chấp HDBank
- Vay tín chấp hộ kinh doanh
- Vay tín chấp HSBC
- Vay tín chấp Kienlongbank
- Vay tín chấp Lotte Finance
- Vay tín chấp MB Bank
- Vay tín chấp MSB
- Vay tín chấp Nam Á Bank
- Vay tín chấp Ngân hàng Liên Việt (LPBank)
- Vay tín chấp nợ xấu
- Vay tín chấp OCB
- Vay tín chấp qua lương
- Vay tín chấp Sacombank
- Vay tín chấp SeABank
- Vay tín chấp SHB
- Vay tín chấp Shinhan
- Vay tín chấp Standard Chartered
- Vay tín chấp Techcombank
- Vay tín chấp TPBank
- Vay tín chấp VIB
- Vay tín chấp Việt Á Bank
- Vay tín chấp Vietbank
- Vay tín chấp Vietcombank
- Vay tín chấp Vietinbank
- Vay tín chấp VPBank
- Vay tín chấp Woori Bank
- Vay trả góp