Giao dịch nội địa
Chưa có giao dịch nào trong mục Giao dịch nội địa
Chúng tôi chỉ đưa giao dịch lên khi đã đối chiếu biểu phí với công bố của ngân hàng. Trong lúc chờ, bạn có thể xem các loại giao dịch khác hoặc đọc phần hướng dẫn bên dưới.
Hướng dẫn
Tổng quan giao dịch ngân hàng trong nước
Giao dịch nội địa gồm những gì
Giao dịch nội địa là mọi thao tác với tài khoản bằng đồng Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ. Nhóm này gồm chuyển tiền giữa các tài khoản, nộp và rút tiền mặt, thanh toán hoá đơn, tra cứu lịch sử, quản lý hạn mức và bảo mật. Đây là những việc bạn làm gần như hằng ngày, nên chi phí nhỏ cũng có thể cộng dồn thành khoản đáng kể.
Ba kênh thực hiện phổ biến
- Tại quầy: phù hợp với giao dịch cần giấy tờ, số tiền lớn hoặc khi bạn cần nhân viên hỗ trợ. Thời gian chờ thường lâu hơn và chỉ làm được trong giờ hành chính.
- ATM và máy giao dịch tự động: tiện để rút, nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản nhanh. Phí có thể khác nhau khi dùng máy của ngân hàng phát hành thẻ và máy của ngân hàng khác.
- Internet banking và mobile banking: kênh dùng nhiều nhất hiện nay. Nhiều ngân hàng áp dụng mức phí ưu đãi hoặc miễn phí cho kênh số, nhưng điều kiện cụ thể khác nhau.
Những tiêu chí nên so sánh
Khi đặt các ngân hàng cạnh nhau, bạn nên nhìn vào năm điểm chính:
- Phí theo kênh: cùng một giao dịch nhưng làm ở quầy, ATM hay ứng dụng có thể chịu mức phí khác nhau.
- Hạn mức: giới hạn số tiền mỗi lần và mỗi ngày, có thể thay đổi theo phương thức xác thực.
- Thời gian xử lý: chuyển tiền nhanh thường ghi có gần như tức thì, còn chuyển thông thường có thể chờ theo phiên xử lý.
- Phí duy trì đi kèm: phí quản lý tài khoản, phí SMS, phí dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Kênh hỗ trợ và tra soát: tổng đài, chat trong ứng dụng, quầy giao dịch.
Đọc biểu phí sao cho đúng
Biểu phí thường ghi theo hai dạng. Dạng cố định là một số tiền cho mỗi giao dịch. Dạng theo tỷ lệ phần trăm tính trên giá trị giao dịch, thường kèm mức tối thiểu và tối đa. Bạn cũng cần xem dòng ghi chú: phí đã gồm thuế giá trị gia tăng hay chưa. Một số ngân hàng còn có gói tài khoản trả phí cố định hằng tháng để miễn nhiều loại phí lẻ.
Ví dụ cách tính
Giả sử bạn chuyển khoản liên ngân hàng mười lần mỗi tháng. Nếu mỗi lần chịu một khoản phí nhỏ, tổng chi phí cả năm có thể lớn hơn phí của một gói tài khoản. Hãy nhân số lần giao dịch thực tế với mức phí để thấy bức tranh đầy đủ.
Đi sâu từng loại giao dịch
Mỗi nhu cầu có trang hướng dẫn riêng: chuyển tiền nội địa, nộp và rút tiền mặt, thanh toán hoá đơn, lịch sử và sao kê, hạn mức giao dịch và bảo mật tài khoản. Nếu chưa có tài khoản, bạn có thể xem trước mục mở tài khoản ngân hàng.
Thông tin trên đây mang tính tham khảo chung. Trước khi chọn ngân hàng, bạn hãy đối chiếu biểu phí và hạn mức chính thức đang áp dụng tại thời điểm giao dịch.
Danh mục
Sản phẩm dùng cho Giao dịch nội địa
2 sản phẩm dùng được khi bạn cần Giao dịch nội địa, xếp theo nhóm để dò cho nhanh.
-
Gửi tiết kiệm
ABBank
Biểu lãi suất tiết kiệm ABBank theo từng kỳ hạn và hình thức nhận lãi, cập nhật cùng ngày với trang so sánh.
- Số tiền gửi tối thiểu
- 100.000 đ
- Số dư tối thiểu ngoại tệ
- 50 USD
- Loại tiền nhận gửi
- VND, USD
-
Gửi tiết kiệm
Agribank
Biểu lãi suất tiết kiệm Agribank theo từng kỳ hạn và hình thức nhận lãi, cập nhật cùng ngày với trang so sánh.
- Số tiền gửi tối thiểu
- 100.000 đ
- Số dư tối thiểu ngoại tệ
- 50 USD
- Loại tiền nhận gửi
- VND, USD
Không có sản phẩm nào trong nhóm này.
Các mục thuộc Giao dịch nội địa
Chọn một mục để xem điều kiện và biểu phí chi tiết của riêng mục đó.