Biểu Phí Thẻ Ghi Nợ Nội Địa VietinBank Cho Cá Nhân

Ban biên tập CBBank 3 phút đọc

Bạn đọc lưu ý: mức phí dưới đây theo biểu phí thẻ ghi nợ nội địa VietinBank (đăng 30/03/2026, hiệu lực từ 22/04/2026), đối chiếu ngày 24/10/2026, chưa gồm VAT. VietinBank có thể thay đổi biểu phí; hãy kiểm tra lại trên website hoặc hotline 1900 558 868.

Biểu phí thẻ ghi nợ nội địa VietinBank là bảng các khoản phí phát hành, thường niên, rút tiền, chuyển khoản và dịch vụ thẻ cá nhân. Theo biểu phí hiệu lực từ 22/04/2026, phát hành lần đầu miễn phí, thường niên 60.000 đ/năm (thẻ phi vật lý Vpay 30.000 đ), rút ATM VietinBank từ 1.000 đ/lần. Bài này hệ thống từng khoản phí kèm ví dụ tính; xem thêm thẻ ghi nợ nội địa VietinBank.

Phí phát hành và giao nhận thẻ

  • Phát hành lần đầu: miễn phí cho mọi loại thẻ ghi nợ nội địa; gia hạn thẻ miễn phí.
  • Phát hành lại: Epartner 45.454 đ, Epartner Premium 100.000 đ, Vpay miễn phí.
  • Giao thẻ tận nơi: 18.182 đ.
  • Hủy thẻ vật lý (từ 10/06/2026): 30.000 đ.

Ví dụ giả định: khách hàng làm hỏng thẻ Epartner, yêu cầu phát hành lại và giao tận nhà phải trả 45.454 đ + 18.182 đ = 63.636 đ (chưa gồm VAT).

Phí thường niên

Loại thẻPhí thường niên (chưa VAT)
Epartner, Epartner Premium và các dòng thẻ chip60.000 đ/năm
Epartner Vpay (thẻ phi vật lý)30.000 đ/năm
2Card (phiên bản ghi nợ)60.000 đ/năm

Biểu phí nêu phí thường niên theo từng loại thẻ; phí bảo hiểm (nếu có) do công ty bảo hiểm quy định. Thẻ của khách hàng doanh nghiệp (Epartner Business) không thuộc biểu phí cá nhân này.

Phí rút tiền

  • ATM VietinBank: 1.000 đ/lần với Epartner, Vpay và thẻ chuẩn; 2.000 đ/lần với Epartner Premium, G-Card, Pink-Card.
  • ATM ngân hàng khác: 3.000 đ/lần.
  • Tại quầy qua máy EDC: 0,02% số tiền, tối thiểu 10.000 đ, tối đa 1.000.000 đ.
  • Rút tiền bằng mã QR: bằng phí rút ATM của thẻ tương ứng.

Ví dụ giả định: rút 4.000.000 đ tại quầy qua EDC cho phí 0,02% = 800 đ, thấp hơn mức tối thiểu nên thu 10.000 đ; rút 25.000.000 đ cho 5.000 đ, cũng thu 10.000 đ (chưa gồm VAT).

Phí chuyển khoản và vấn tin tại ATM, Kiosk

  • Chuyển khoản trong hệ thống VietinBank: 3.000 đ/giao dịch.
  • Chuyển khoản ngoài hệ thống hoặc tại ATM ngân hàng khác: 10.000 đ/giao dịch.
  • Vấn tin số dư, in sao kê: miễn phí tại ATM VietinBank; 500 đ tại ATM ngân hàng khác.
  • Tại máy EDC ngân hàng khác: vấn tin 1.500 đ, hoàn trả 1.800 đ, thanh toán miễn phí.

Phí các dịch vụ thẻ

Dịch vụMức phí (chưa VAT)
Cấp lại PIN10.000 đ tại quầy; miễn phí trên iPay
Mở khóa thẻ tại quầy30.000 đ
Đóng thẻ trên iPay50.000 đ
Đóng thẻ tại quầyThẻ từ miễn phí; thẻ chip hoặc phi vật lý 50.000 đ
Quản lý tính năng thẻ online (từ 29/05/2026)5.000 đ mỗi 6 tháng
Tra soát khiếu nại (chỉ thu khi khiếu nại sai)50.000 đ (nội mạng), 100.000 đ (ngoại mạng)

Phí SMS, phí thanh toán POS/online trong nước và phí đổi hạn mức chưa được công bố trong biểu phí CBBank đối chiếu.

Biểu phí thẻ ghi nợ quốc tế khác thế nào?

Thẻ ghi nợ quốc tế VietinBank có biểu phí riêng: rút ATM nước ngoài 3,64% (tối thiểu 50.000 đ), phí chuyển đổi ngoại tệ 1,82% và xử lý 0,91%, ATM ngân hàng khác trong nước 9.090 đ. Các khoản này không áp dụng cho thẻ nội địa vì thẻ chỉ dùng trong nước. Chi tiết xem thẻ ghi nợ quốc tế VietinBank.

Câu hỏi thường gặp về biểu phí thẻ ghi nợ nội địa VietinBank

Nguồn: biểu phí thẻ ghi nợ nội địa VietinBank (đăng 30/03/2026, hiệu lực từ 22/04/2026), danh sách thẻ ghi nợ VietinBank; đối chiếu 24/10/2026.

Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung

Ban biên tập CBBank

Thuộc Ngân hàng Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) Thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Nội dung trên trang do bộ phận biên tập của CBBank biên soạn và rà soát, dựa trên biểu phí và thông báo lãi suất do các tổ chức tín dụng công bố.

Rà soát chuyên môn: Nguyễn Hữu Tân — Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, VCBNeo

Nguyên tắc biên tập

Lĩnh vực nội dung

  • Thẻ tín dụng
  • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
  • Thẻ ghi nợ và tài khoản thanh toán

Pháp nhân vận hành

  • 145-147-149 Hùng Vương, Phường Long An, Tây Ninh
  • 1900 18 16
  • hotro@cbbank.vn

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.

Tư vấn