Các Loại Thẻ Tín Dụng Vietcombank: Chi Tiết Điều Kiện Và Biểu Phí

Ban biên tập CBBank 8 phút đọc
Thẻ tín dụng Vietcombank cung cấp thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày cùng hệ thống quản lý VCB Digibank an toàn, tiện lợi
Thẻ tín dụng Vietcombank cung cấp thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày cùng hệ thống quản lý VCB Digibank an toàn, tiện lợi

Thẻ tín dụng Vietcombank là giải pháp tài chính cho phép người dùng chi tiêu trước, thanh toán sau với thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày. CB Bank đánh giá cao danh mục các loại thẻ tín dụng Vietcombank đa dạng với 11 sản phẩm quốc tế, đáp ứng toàn diện từ nhu cầu mua sắm cơ bản đến dịch vụ hạng sang. Cùng tìm hiểu cụ thể về hạn mức, điều kiện phát hành và biểu phí áp dụng mới nhất.

Bạn đọc lưu ý: Các thông tin liên quan đến đặc điểm, hạn mức, điều kiện phát hành và biểu phí thẻ tín dụng Vietcombank được biên soạn dựa trên tài liệu hiện hành của ngân hàng. Các thông số này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời kỳ của Vietcombank. Người dùng nên tra cứu trực tiếp thông tin cập nhật mới nhất tại website chính thức trước khi quyết định mở thẻ.

Thẻ tín dụng Vietcombank Là Gì?

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank hỗ trợ thanh toán linh hoạt trên phạm vi toàn cầu tại mọi điểm chấp nhận thẻ, Internet hoặc cây ATM. Quản lý thẻ dễ dàng qua ứng dụng VCB Digibank cùng hệ thống bảo mật công nghệ chip EMV an toàn tuyệt đối.

Thẻ tín dụng Vietcombank cung cấp thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày cùng hệ thống quản lý VCB Digibank an toàn, tiện lợi
Thẻ tín dụng Vietcombank cung cấp thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày cùng hệ thống quản lý VCB Digibank an toàn, tiện lợi

Bên cạnh đó, chủ thẻ được tận hưởng hàng loạt đặc quyền như hoàn tiền, bảo hiểm, tích dặm bay và các ưu đãi mua sắm, du lịch hấp dẫn. Dịch vụ tổng đài hỗ trợ 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp và xử lý các yêu cầu khẩn cấp.

5 loại thẻ tín dụng quốc tế

Hệ sinh thái thẻ tín dụng của Vietcombank được thiết kế đa dạng, tối ưu hóa lợi ích cho từng tệp khách hàng riêng biệt từ phổ thông đến cao cấp.

Hệ sinh thái 5 loại thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank được thiết kế đa dạng, tối ưu hóa lợi ích cho từng tệp khách hàng từ phổ thông đến cao cấp.
Hệ sinh thái 5 loại thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank được thiết kế đa dạng, tối ưu hóa lợi ích cho từng tệp khách hàng từ phổ thông đến cao cấp.

Thẻ tín dụng Vietcombank Visa Platinum CashBack

Vietcombank Visa Platinum CashBack tập trung mang lại tỷ lệ hoàn tiền lớn cho các danh mục chi tiêu quen thuộc như siêu thị, du lịch và ăn uống.

Thẻ yêu cầu hạn mức tín dụng từ 50 triệu đồng trở lên với mức phí thường niên khoảng 800.000 VNĐ. Sản phẩm đi kèm gói bảo hiểm du lịch toàn cầu trị giá lên đến 10,5 tỷ đồng.

Thẻ tín dụng Vietcombank Mastercard World

Vietcombank Mastercard World là công cụ thanh toán lý tưởng cho khách hàng thường xuyên công tác, du lịch nước ngoài với hạn mức cấp từ 50 triệu đồng.

Loại thẻ này tích hợp công nghệ thanh toán không tiếp xúc (Contactless) bảo mật và tiện lợi. Mức phí thường niên duy trì thẻ ở mức 800.000 VNĐ/năm và được miễn phí trong năm đầu tiên sử dụng.

Thẻ tín dụng Vietcombank JCB Platinum

Vietcombank JCB Platinum cung cấp các ưu đãi đặc quyền xoay quanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và mua sắm tại Nhật Bản.

Khách hàng sở hữu thẻ được miễn phí thường niên năm đầu (các năm sau là 800.000 VNĐ) và yêu cầu hạn mức tối thiểu 50 triệu đồng. Chủ thẻ cũng được cấp quyền sử dụng các phòng chờ sân bay cao cấp.

Thẻ tín dụng Vietcombank American Express Platinum

Vietcombank American Express Platinum thuộc phân khúc VIP, hay còn được biết đến là dòng thẻ đen Vietcombank đầy quyền lực, cung cấp hạn mức tín dụng khổng lồ có thể đạt tới hàng tỷ đồng.

Thẻ áp dụng mức phí thường niên từ 2.000.000 đến 3.000.000 VNĐ, đi kèm dịch vụ hỗ trợ toàn cầu Concierge 24/7. Người dùng trải nghiệm các đặc quyền nghỉ dưỡng 5 sao, ẩm thực sang trọng và phòng chờ sân bay đẳng cấp.

Thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Vietnam Airlines Platinum

Vietcombank Vietnam Airlines Platinum là sản phẩm thẻ liên kết giúp khách hàng nhanh chóng tích lũy dặm bay Bông Sen Vàng với tỷ lệ 1 dặm/25.000 VNĐ.

Hạn mức tín dụng tương đương các thẻ Platinum khác ở mức 50 triệu đồng trở lên. Chủ thẻ được hưởng các quyền lợi ưu tiên chuyên biệt tại sân bay và cơ hội nâng hạng thẻ Bông Sen Vàng dễ dàng.

Biểu phí phát hành và sử dụng

Các khoản phí dịch vụ được quy định chi tiết nhằm giúp khách hàng chủ động quản lý tài chính hiệu quả. Xem chi tiết tại Tài liệu biểu phí Vietcombank.

Mức phí thường niên của thẻ tín dụng Vietcombank có sự biến động tùy thuộc vào việc người dùng sử dụng phân hạng thẻ chuẩn, vàng hay cao cấp.
Mức phí thường niên của thẻ tín dụng Vietcombank có sự biến động tùy thuộc vào việc người dùng sử dụng phân hạng thẻ chuẩn, vàng hay cao cấp.

Phí thường niên

Phí thường niên là khoản thu cố định hàng năm để duy trì các tính năng và tiện ích của thẻ tín dụng. Mức phí này biến động tùy thuộc vào phân hạng thẻ chuẩn, vàng hay cao cấp.

Loại thẻPhí thẻ chínhPhí thẻ phụ
Visa Signature3.000.000 VNĐ/nămKhông quy định
Visa Platinum/ Mastercard World800.000 VNĐ/năm500.000 VNĐ/năm
Hạng Vàng (Visa/Mastercard/JCB)200.000 VNĐ/năm100.000 VNĐ/năm
Hạng Chuẩn (Visa/Mastercard/JCB)100.000 VNĐ/năm50.000 VNĐ/năm

Phí rút tiền mặt

Phí rút tiền mặt thẻ tín dụng Vietcombank được áp dụng đồng mức 3,64% trên tổng số tiền thực hiện giao dịch. Ngân hàng cũng quy định mức phí thu tối thiểu là 45.454 VNĐ cho mỗi lần rút.

Phạt vượt hạn mức được phân cấp rõ ràng với mức lãi suất tăng dần từ 8% đến 15% dựa trên số ngày thực tế duy trì dư nợ lố hạn mức.
Phạt vượt hạn mức được phân cấp rõ ràng với mức lãi suất tăng dần từ 8% đến 15% dựa trên số ngày thực tế duy trì dư nợ lố hạn mức.

Ví dụ minh họa:  khách hàng Nguyễn Văn A sử dụng thẻ Visa chuẩn rút 3.000.000 VNĐ. Số tiền phí tính theo tỷ lệ 3,64% là 109.200 VNĐ. Do con số này lớn hơn mức tối thiểu 45.454 VNĐ, số tiền anh A phải thanh toán cho phí giao dịch là 109.200 VNĐ. Do đó, người dùng nên tìm hiểu kỹ quy trình rút tiền mặt từ thẻ tín dụng Vietcombank để tối ưu chi phí và tránh phát sinh dư nợ lãi cao.

Phí chuyển đổi ngoại tệ của thẻ tín dụng Vietcombank là bao nhiêu?

Phí chuyển đổi ngoại tệ phát sinh khi người dùng sử dụng thẻ để giao dịch thanh toán bằng các loại tiền tệ khác ngoài Việt Nam Đồng. Vietcombank đang áp dụng tỷ lệ thu là 2,5% tính trên số tiền giao dịch.

Phí vượt hạn mức tín dụng

Phí vượt hạn mức là chế tài áp dụng khi tổng dư nợ thực tế lớn hơn hạn mức tín dụng được ngân hàng phê duyệt ban đầu. Lãi suất phạt được phân cấp tăng dần dựa trên số ngày duy trì trạng thái vượt hạn mức.

Điển hình như chị B chi tiêu lố 6.000.000 VNĐ vào thẻ Mastercard và chậm thanh toán 10 ngày. Áp dụng mức phạt từ ngày thứ 6 đến 15 là 10%/năm, khoản phí phạt thực tế chị B phải chịu được tính bằng 6.000.000 VNĐ x 10% x (10/365) = 16.438 VNĐ.

Lãi suất thẻ tín dụng

Lãi suất thẻ tín dụng sẽ phát sinh khi khách hàng không thanh toán toàn bộ dư nợ trong khoảng thời gian miễn lãi. Các dòng thẻ Hạng chuẩn chịu lãi suất 18%/năm, thẻ Hạng vàng là 17%/năm, trong khi nhóm thẻ cao cấp (Signature/Platinum/World) được áp dụng mức ưu đãi 15%/năm.

Điều kiện và hồ sơ phát hành

Để đảm bảo khả năng trả nợ, ngân hàng thiết lập các quy định pháp lý và năng lực tài chính rõ ràng đối với người đăng ký mở thẻ.

Điều kiện cơ bản

Khách hàng cần là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp, đủ từ 18 tuổi trở lên. Người mở thẻ phải sở hữu thu nhập ổn định từ 5 triệu VNĐ/tháng và hoàn toàn không có lịch sử nợ xấu.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Bên cạnh Đơn đăng ký theo mẫu, người dùng phải cung cấp bản sao CCCD/Hộ chiếu và Sổ hộ khẩu/Giấy tạm trú. Ngoài ra, cần bổ sung các tài liệu chứng minh thu nhập như hợp đồng lao động hoặc sao kê lương 3 tháng gần nhất.

Các bước đăng ký

Quy trình đăng ký mở thẻ tín dụng Vietcombank bao gồm 4 bước: Nhận tư vấn lựa chọn thẻ phù hợp, Hoàn thiện các giấy tờ hồ sơ, Nộp hồ sơ chờ thẩm định tài chính và cuối cùng là Nhận, kích hoạt thẻ để sử dụng.

Các dòng thẻ ghi nợ Vietcombank

Ngoài tín dụng, thẻ ghi nợ là công cụ thanh toán trực tiếp từ nguồn tiền có sẵn trong tài khoản cá nhân, hỗ trợ đắc lực cho các giao dịch hàng ngày.

Các dòng thẻ ghi nợ nội địa

Vietcombank đang phát hành 5 sản phẩm ghi nợ nội địa phổ biến. Danh sách bao gồm thẻ Connect24 cơ bản và các thẻ đồng thương hiệu liên kết cùng AEON, Co.opmart, bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Thống Nhất.

Các dòng thẻ ghi nợ quốc tế

Danh mục thẻ ghi nợ quốc tế của Vietcombank bao gồm 7 sản phẩm chính, cho phép thanh toán trên toàn cầu. Nổi bật trong số đó là thẻ Connect24 Visa, Visa Platinum, Mastercard và thẻ hoàn tiền Cashback Plus American Express.

Câu hỏi thường gặp

Các loại thẻ tín dụng Vietcombank mang đến giải pháp tài chính đa dạng, tối ưu từ nhu cầu chi tiêu thường nhật đến những trải nghiệm du lịch hạng sang, kèm theo hệ thống biểu phí minh bạch. CB Bank đánh giá việc nắm rõ điều kiện mở thẻ cũng như cách tính phí, lãi suất sẽ giúp bạn kiểm soát tốt rủi ro và tận dụng tối đa thời gian miễn lãi. Tùy thuộc vào thói quen tiêu dùng cá nhân, hãy cân nhắc kỹ lưỡng để chọn ra chiếc thẻ đồng hành phù hợp nhất.

Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung

Ban biên tập CBBank

Thuộc Ngân hàng Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) Thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Nội dung trên trang do bộ phận biên tập của CBBank biên soạn và rà soát, dựa trên biểu phí và thông báo lãi suất do các tổ chức tín dụng công bố.

Nguyên tắc biên tập

Lĩnh vực nội dung

  • Thẻ tín dụng
  • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
  • Thẻ ghi nợ và tài khoản thanh toán

Pháp nhân vận hành

  • 145-147-149 Hùng Vương, Phường 2, TP. Tân An, Long An
  • 1900 18 16
  • hotro@cbbank.vn

Ngân hàng thẻ tín dụng được nhắc tới trong bài

Vietcombank

Xem thẻ tín dụng

3 bình luận

Viết bình luận
  1. Cách Hủy Thẻ Tín Dụng Vietcombank: Quy Trình Và Biểu Phí – CBBank

    […] bàn giao. Khách hàng có thể tham khảo thông tin phân hạng chi tiết tại danh mục các loại thẻ tín dụng Vietcombank hiện […]

  2. Thẻ Đen Vietcombank: Điều Kiện Mở Và Đặc Quyền Thẻ – CBBank

    […] sản phẩm định vị đẳng cấp người dùng rõ nét. Bạn có thể tham khảo thêm các loại thẻ tín dụng Vietcombank để lựa chọn sản phẩm phù hợp, hoặc tìm hiểu chi tiết các dòng thẻ và […]

  3. Hạn Mức Thẻ Tín Dụng Vietcombank: Cách Kiểm Tra Nhanh – CBBank

    […] tiền mặt. Mức cấp tín dụng phụ thuộc trực tiếp vào thu nhập hàng tháng, các loại thẻ tín dụng Vietcombank sở hữu, lịch sử tín dụng hoặc tài sản đảm bảo của khách […]

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn không được công khai. Bình luận sẽ hiện sau khi được duyệt.

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.

Tư vấn