Thủ Tục Vay Vốn Ngân Hàng Kinh Doanh Mới Nhất 2026

Ban biên tập CBBank 5 phút đọc
Thủ tục vay vốn ngân hàng kinh doanh

Thủ tục vay vốn ngân hàng kinh doanh gồm kiểm tra điều kiện vay, chuẩn bị hồ sơ, để ngân hàng thẩm định, ký hợp đồng và giải ngân. Điều kiện vay chung do Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định; danh mục hồ sơ, tỷ lệ cho vay và thời gian xử lý do từng ngân hàng đặt ra. CBBank hướng dẫn theo quy định hiện hành, xem thêm các gói vay kinh doanh theo ngân hàng.

Bạn đọc lưu ý: thông tin chỉ mang tính tham khảo; lãi suất, phí và điều kiện do từng ngân hàng quy định và có thể thay đổi. Hãy liên hệ ngân hàng để được báo giá chính xác trước khi vay.

Thủ tục vay vốn ngân hàng kinh doanh
Thủ tục vay vốn kinh doanh gồm chuẩn bị hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và giải ngân.

Các hình thức vay kinh doanh

Ngân hàng thường cho vay kinh doanh theo hai hình thức, do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận có hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm (Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).

Vay kinh doanh thế chấp và tín chấp
Vay thế chấp cần tài sản bảo đảm; vay tín chấp dựa trên uy tín và dòng tiền.

Vay kinh doanh thế chấp

Cần tài sản bảo đảm hợp pháp như bất động sản hoặc ô tô. Pháp luật không quy định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản; mỗi ngân hàng tự xác định. Xem bài vay kinh doanh thế chấp.

Vay kinh doanh tín chấp

Không cần tài sản bảo đảm; ngân hàng xét hạn mức theo dòng tiền, lịch sử giao dịch và lịch sử tín dụng. Ví dụ SeAShop của SeABank cho vay tín chấp kinh doanh tối đa 300 triệu đồng, kỳ hạn 12 tháng, miễn phí trả nợ trước hạn (theo trang chính thức của SeABank).

Điều kiện vay vốn ngân hàng kinh doanh

Điều kiện vay vốn ngân hàng kinh doanh
Điều kiện vay gồm năng lực dân sự, mục đích hợp pháp, phương án khả thi và khả năng trả nợ.

Theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, người vay cần đáp ứng:

  • Năng lực dân sự: cá nhân từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự; pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự.
  • Nhu cầu vay hợp pháp: mục đích sử dụng vốn không thuộc các trường hợp bị cấm tại Điều 8.
  • Phương án sử dụng vốn khả thi: không bắt buộc với khoản vay giá trị nhỏ (từ 15/08/2026, tối đa 400 triệu đồng với tổ chức tín dụng, theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN).
  • Khả năng tài chính trả nợ: chứng minh bằng nguồn thu, vốn, tài sản hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác (Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng (văn bản hợp nhất 100/VBHN-VPQH)).

Việc phải có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hay thời gian hoạt động tối thiểu là yêu cầu của từng ngân hàng, không phải điều kiện pháp định chung. Hộ kinh doanh đăng ký theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 01/2021/NĐ-CP từ 01/07/2025).

Thủ tục vay vốn ngân hàng kinh doanh

Hồ sơ vay vốn kinh doanh cần chuẩn bị

Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN không có danh mục hồ sơ bắt buộc; ngân hàng yêu cầu tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay. Hồ sơ thường được chia thành các nhóm sau (tùy ngân hàng và gói vay):

Nhóm hồ sơGiấy tờ thường gặp
Pháp lýCăn cước công dân gắn chip hoặc Hộ chiếu; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp; điều lệ (nếu là pháp nhân)
Tài chínhSổ sách ghi nhận doanh thu, sao kê tài khoản, tờ khai hoặc thông báo doanh thu với cơ quan thuế, báo cáo tài chính (với doanh nghiệp)
Hoạt động kinh doanhHợp đồng, hóa đơn mua bán với nhà cung cấp và khách hàng; chứng chỉ hành nghề nếu ngành nghề có điều kiện
Tài sản bảo đảm (nếu vay thế chấp)Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe; hợp đồng thế chấp
Hồ sơ vay vốnGiấy đề nghị vay và phương án sử dụng vốn theo mẫu của ngân hàng

Từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm không quá 500 triệu đồng không chịu thuế giá trị gia tăng và không nộp thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP nhưng vẫn cần chứng minh nguồn thu bằng sổ sách, sao kê; ngân hàng không yêu cầu tờ khai thuế đối với mọi hộ.

Quy trình vay vốn kinh doanh tại ngân hàng

  • Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ: bạn nêu nhu cầu vốn, ngân hàng hướng dẫn danh mục chứng từ.
  • Thẩm định: đánh giá khả năng trả nợ, lịch sử tín dụng (CIC), khảo sát cơ sở kinh doanh và định giá tài sản nếu có.
  • Phê duyệt, ký hợp đồng, giải ngân: giải ngân vào tài khoản theo thỏa thuận; với khoản vay thế chấp cần hoàn tất công chứng và đăng ký biện pháp bảo đảm trước.

Thời gian xử lý do từng ngân hàng quy định và không có thời hạn bắt buộc theo pháp luật; ví dụ BIDV nêu 3 đến 5 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ.

Những lưu ý khi vay vốn kinh doanh tại ngân hàng

Lưu ý khi vay vốn kinh doanh
Cân đối dòng tiền và đọc kỹ hợp đồng trước khi vay.
  • Chọn gói vay có hạn mức và kỳ hạn khớp chu kỳ thu hồi vốn.
  • Đọc kỹ hợp đồng: lãi suất, phương pháp tính lãi, phí trả nợ trước hạn và điều kiện giải ngân.
  • Theo dõi dòng tiền để trả gốc và lãi đúng hạn.
  • So sánh gói vay của nhiều ngân hàng, xem các gói vay kinh doanh theo ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục vay kinh doanh khác nhau theo ngân hàng nhưng điều kiện cơ bản theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN là giống nhau. Hãy chuẩn bị hồ sơ chứng minh dòng tiền và phương án sử dụng vốn rõ ràng để rút ngắn thời gian thẩm định.

Nguồn: Thông tư 39/2016/TT-NHNN (văn bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN); Thông tư 29/2026/TT-NHNN; Luật Các tổ chức tín dụng (văn bản hợp nhất 100/VBHN-VPQH); Nghị định 168/2025/NĐ-CP; trang vay kinh doanh của BIDV, SeABank và Vietcombank. Đối chiếu ngày 24/10/2026.

Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung

Ban biên tập CBBank

Thuộc Ngân hàng Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) Thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Nội dung trên trang do bộ phận biên tập của CBBank biên soạn và rà soát, dựa trên biểu phí và thông báo lãi suất do các tổ chức tín dụng công bố.

Rà soát chuyên môn: Nguyễn Hữu Tân — Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, VCBNeo

Nguyên tắc biên tập

Lĩnh vực nội dung

  • Thẻ tín dụng
  • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
  • Thẻ ghi nợ và tài khoản thanh toán

Pháp nhân vận hành

  • 145-147-149 Hùng Vương, Phường Long An, Tây Ninh
  • 1900 18 16
  • hotro@cbbank.vn

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.

Tư vấn