Lãi Suất Vay Kinh Doanh Năm 2026 Tại Các Ngân Hàng Hiện Nay
Lãi suất vay kinh doanh do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo cung cầu thị trường; theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN (Điều 13) và Luật Các tổ chức tín dụng (văn bản hợp nhất 100/VBHN-VPQH) (Điều 100), pháp luật không đặt một trần chung cho mọi khoản vay kinh doanh. Vì vậy mức lãi thực tế khác nhau theo ngân hàng, hình thức vay (thế chấp hay tín chấp), kỳ hạn và hồ sơ của từng khách hàng. CBBank tổng hợp cách tính lãi, các yếu tố ảnh hưởng và mức lãi ngân hàng đã công bố công khai, xem thêm các gói vay kinh doanh theo ngân hàng.
Bạn đọc lưu ý: thông tin chỉ mang tính tham khảo; lãi suất, phí và điều kiện do từng ngân hàng quy định và có thể thay đổi. Hãy liên hệ ngân hàng để được báo giá chính xác trước khi vay.

Lãi suất vay kinh doanh tại các ngân hàng hiện nay
CBBank không tìm thấy số liệu chính thức về lãi suất cho vay kinh doanh bình quân toàn thị trường. Ngân hàng Nhà nước chỉ công bố lãi suất tiền gửi bình quân giao dịch phát sinh mới là 6,38%/năm tại ngày 20/09/2026, và ngày 19/10/2026 đã yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh. Mặt bằng lãi suất đang biến động nên bài này không đưa dải lãi suất cố định cho toàn thị trường.
Bảng dưới đây chỉ gồm mức lãi ngân hàng công bố công khai trên kênh chính thức, kèm thời điểm:
| Ngân hàng | Mức lãi công bố | Thời điểm / lưu ý |
|---|---|---|
| VietinBank | Ưu đãi từ 7,2%/năm | Chương trình 01/10/2026 đến 30/11/2026 (thông báo 15/10/2026) |
| Saigonbank | Lãi suất bình quân 9,8%/năm; ngắn hạn từ 9,0%; gói cố định từ 12 tháng 11,0% | Thông báo 06/10/2026, số liệu tháng 9/2026 |
| Shinhan Bank | Từ 10,9%/năm, cố định 12 tháng | Theo trích dẫn trang chính thức, mức chắc chắn thấp vì trang không truy cập trực tiếp được |
| BIDV | Gói ưu đãi 2026: ngắn hạn 7,0%–8,0%, trung dài hạn 8,2%–9,0% | Chỉ áp dụng giải ngân đến 30/06/2026, đã hết hạn |
Hầu hết ngân hàng khác (Vietcombank, VPBank, ACB, Agribank, Techcombank, SeABank…) ghi lãi suất “ưu đãi, cạnh tranh” hoặc “theo thông báo từng thời kỳ” mà không in số trên trang sản phẩm. Các dải lãi như 5,2%–10,5% hay 12%–28%/năm lưu hành trên mạng không có nguồn chính thức nên CBBank không dẫn lại. Xem từng gói trong các gói vay kinh doanh theo ngân hàng.
Lưu ý chung: mức lãi thấp thường chỉ áp dụng trong một giai đoạn ưu đãi đầu kỳ; sau đó lãi suất thả nổi theo công thức mà bạn phải được thông báo trong hợp đồng (Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN: thỏa thuận yếu tố, thời điểm điều chỉnh lãi suất). Vay thế chấp thường có lãi thấp hơn vay tín chấp vì có tài sản bảo đảm.
Công thức và cách tính lãi suất vay kinh doanh
Theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hợp đồng phải ghi mức lãi suất và phương pháp tính lãi; nếu không quy đổi theo năm thì phải ghi lãi suất quy đổi %/năm (một năm tính 365 ngày). Pháp luật không quy định một công thức cố định, nên bạn cần đọc kỹ phương pháp trong hợp đồng.
Tính lãi theo dư nợ giảm dần (trả gốc đều)

Với cách trả gốc đều, tiền gốc mỗi tháng bằng số tiền vay chia số tháng; tiền lãi tháng đầu bằng số tiền vay nhân lãi suất tháng; từ tháng thứ hai, tiền lãi bằng dư nợ gốc còn lại nhân lãi suất tháng. Ngân hàng cũng có thể dùng cách trả nợ khác (như niên kim trả đều), khi đó số tiền mỗi kỳ khác nhau.
Ví dụ giả định: vay 600 triệu đồng trong 12 tháng, lãi 10%/năm (khoảng 0,833%/tháng). Gốc mỗi tháng 50 triệu đồng; lãi tháng đầu khoảng 5 triệu đồng; lãi tháng thứ hai tính trên 550 triệu đồng, khoảng 4,58 triệu đồng.
Tính lãi theo hình thức thấu chi

Thấu chi là phương thức cho vay trên tài khoản thanh toán, duy trì tối đa 01 năm (Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Lãi chỉ tính trên dư nợ thấu chi thực tế và số ngày duy trì dư nợ, không tính trên toàn bộ hạn mức: lãi = tổng của (dư nợ thực tế x lãi suất năm x số ngày duy trì / số ngày cơ sở của năm), trong đó số ngày cơ sở theo hợp đồng (thường 365).
Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất vay kinh doanh

- Lịch sử tín dụng: nhóm nợ trên CIC (nhóm 1 đến 5 theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN); nợ xấu là nhóm 3, 4, 5, còn nhóm 2 là nợ cần chú ý.
- Tài sản bảo đảm: giá trị và tính thanh khoản của tài sản càng tốt, ngân hàng càng sẵn sàng giảm lãi.
- Khả năng tài chính: dòng tiền ổn định và sao kê doanh thu rõ ràng.
- Kỳ hạn: ngắn hạn là tối đa 01 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm (Điều 10); mức lãi theo kỳ hạn do ngân hàng quy định.
- Chính sách tiền tệ: các quyết định điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước tác động đến mặt bằng lãi suất.
Những chi phí cần lưu ý khi vay vốn kinh doanh

- Phí trả nợ trước hạn: theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN đây là phí do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, pháp luật không đặt mức tối đa; một số gói miễn phí (ví dụ SeAShop của SeABank). Phí này khác với phạt vi phạm hợp đồng.
- Lãi quá hạn: lãi trên nợ gốc quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn; lãi chậm trả tối đa 10%/năm trên số lãi chậm trả (Điều 13).
- Phí khác: ngân hàng phải thông báo trước loại phí và mức phí (Điều 16); các khoản như định giá tài sản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm tùy gói vay.

Câu hỏi thường gặp
Pháp luật không đặt tuổi đời tối thiểu cho hoạt động kinh doanh khi vay; nhiều ngân hàng đặt yêu cầu riêng (ví dụ hộ kinh doanh hoạt động tối thiểu 12 tháng tại Techcombank). Hãy kiểm tra điều kiện của từng gói.
Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN không quy định danh mục cố định; ngân hàng yêu cầu tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay. Thường có đề nghị vay vốn, Căn cước công dân gắn chip hoặc Hộ chiếu, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, tài liệu chứng minh thu nhập và giấy tờ tài sản bảo đảm nếu vay thế chấp.
Tùy ngân hàng; không có quy định pháp luật nào cam kết tốc độ giải ngân. Thông tư 39/2016/TT-NHNN cho phép cho vay bằng phương tiện điện tử với điều kiện của từng ngân hàng, nhiều gói vẫn cần thẩm định và đăng ký tại chi nhánh.
Có thể. Phí trả nợ trước hạn do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng, không có mức trần chung theo quy định; một số gói miễn phí. Hãy đọc điều khoản trước khi ký.
Lãi suất vay kinh doanh phụ thuộc thỏa thuận với từng ngân hàng; cách so sánh đúng là yêu cầu báo giá bằng văn bản, hỏi rõ phương pháp tính lãi, thời gian ưu đãi và các khoản phí rồi đối chiếu tổng chi phí. Xem các gói vay kinh doanh theo ngân hàng để tham khảo từng gói.
Nguồn: Thông tư 39/2016/TT-NHNN (văn bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN); Thông tư 29/2026/TT-NHNN (Thông tư 29/2026/TT-NHNN); Luật Các tổ chức tín dụng (văn bản hợp nhất 100/VBHN-VPQH); Thông tư 31/2024/TT-NHNN; thông báo lãi suất của VietinBank (15/10/2026), Saigonbank (06/10/2026), BIDV; NHNN họp báo ngày 07/10/2026. Đối chiếu ngày 24/10/2026.
Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.