Biểu Phí Sacombank: Phí Tài Khoản, Dịch Vụ Combo Và SMS Banking
Bạn đọc lưu ý: Thông tin biểu phí chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Để có dữ liệu chính xác nhất, khuyến nghị liên hệ trực tiếp chi nhánh hoặc tổng đài Sacombank.
Biểu phí Sacombank là hệ thống các khoản thu do Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín quy định đối với các giao dịch và dịch vụ quản lý tài khoản. Bảng phí này giúp định lượng chính xác chi phí khi sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ tín dụng và ngân hàng điện tử. CB Bank đánh giá việc nắm rõ cấu trúc biểu phí sẽ hỗ trợ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp dễ dàng tìm ra phương án tối ưu dòng tiền hiệu quả.
Biểu phí Sacombank bao gồm những loại phí nào?
Biểu phí của ngân hàng Sacombank được phân chia thành 4 nhóm dịch vụ cốt lõi nhằm phục vụ đa dạng nhu cầu giao dịch tài chính của người dùng. Căn cứ theo danh mục niêm yết chính thức, cơ cấu biểu phí này bao gồm:
- Phí giao dịch tại quầy, bao gồm các hoạt động tài khoản thanh toán, ngân quỹ và chuyển tiền nước ngoài.
- Phí sản phẩm dịch vụ đối với dòng thẻ thanh toán và thẻ trả trước nội địa, quốc tế.
- Phí sản phẩm dịch vụ dành riêng cho thẻ tín dụng.
- Phí ngân hàng điện tử, bao gồm nền tảng Internet Banking, Mobile Banking và SMS Banking.
Biểu phí duy trì tài khoản Sacombank
Phí quản lý tài khoản là khoản thu định kỳ nhằm duy trì trạng thái hoạt động của tài khoản khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Bạn có thể tra cứu nhanh biểu phí Sacombank chính thức để nắm bắt hạn mức áp dụng.
Phí duy trì tài khoản thanh toán cá nhân

Mức phí duy trì tài khoản thanh toán cá nhân thông thường bằng VNĐ được ngân hàng ấn định là 5.500 VND/tháng. Đối với tài khoản ngoại tệ, mức thu được tính là 1 USD/tháng. Xem thêm tại Biểu phí dịch vụ khách hàng cá nhân. Trường hợp sử dụng tài khoản VNĐ có gắn thẻ, mức phí quản lý được giảm còn 2.750 VND/tháng.
Quá trình tạo lập tài khoản Sacombank cá nhân rất tiện lợi, nhưng người dùng nên lưu ý chọn hình thức không kèm thẻ vật lý nếu muốn tiết kiệm tối đa chi phí duy trì hàng tháng. Thực tế minh chứng qua trường hợp khách hàng Nguyễn Đăng mở tài khoản thường tại Sacombank và không sử dụng thẻ đi kèm. Tài khoản của anh Đăng sẽ bị áp dụng mức phí quản lý định kỳ là 5.500 đồng/tháng
Phí quản lý tài khoản thường và hệ thống Master Account doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp sử dụng tài khoản thông thường sẽ chi trả phí quản lý ở mức 150.000 VND/quý đối với tài khoản VNĐ và 9 USD/quý đối với tài khoản ngoại tệ. Đối với hệ thống tài khoản Master Account (quản lý tập trung nhiều tài khoản nhánh), mức phí duy trì dao động linh hoạt từ 150.000 VND/tháng đến 1.600.000 VND/tháng tùy theo số lượng tài khoản kết nối.
Điển hình như doanh nghiệp ABC đăng ký sử dụng hệ thống Master Account qua Biểu phí quản lý tài khoản doanh nghiệp để quản lý dòng tiền tập trung và kết nối 2 tài khoản nhánh. Mức phí duy trì hệ thống tài khoản này được ngân hàng áp dụng ở mức tối thiểu là 150.000 VND/tháng.
Phí quản lý tài khoản doanh nghiệp có thấu chi doanh nghiệp
Tài khoản doanh nghiệp tích hợp tính năng thấu chi sẽ chịu mức phí quản lý định kỳ được tính toán hoàn toàn dựa trên hạn mức thấu chi được cấp. Cụ thể, căn cứ theo Biểu phí quản lý tài khoản doanh nghiệp, khoản thu này dao động từ 400.000 VND/quý đến tối đa 5.000.000 VND/quý. Khi có nhu cầu đăng ký tài khoản công ty Sacombank tích hợp thấu chi, ban lãnh đạo cần tính toán kỹ hạn mức tín dụng để tối ưu nguồn chi phí vận hành.
Biểu phí dịch vụ Combo tài khoản và SMS Banking
Việc điều chỉnh cơ cấu phí mới mang lại giải pháp tiết kiệm chi phí tối đa nếu khách hàng thỏa mãn các điều kiện về số dư. Chi tiết xem tại Biểu phí Combo tài khoản và SMS Banking mới nhất.
Phí dịch vụ gói Combo tài khoản

Sacombank áp dụng chính sách miễn 100% phí dịch vụ gói Combo cho khách hàng duy trì số dư bình quân tháng từ 1.000.000 VND trở lên.
Trong trường hợp số dư bình quân không đạt mức yêu cầu này, khách hàng sẽ phải đóng phí 20.000 VND/tháng (chưa bao gồm VAT).
Chẳng hạn như chị Phạm Khánh Vy sử dụng gói Combo tài khoản Sacombank. Trong tháng 8, số dư bình quân tài khoản của chị Vy duy trì ở mức 1.500.000 VND. Vì số dư bình quân lớn hơn mức tối thiểu 1.000.000 VND, chị Vy được miễn 100% phí dịch vụ gói Combo (tiết kiệm 20.000 VND/tháng).
Phí dịch vụ tin nhắn biến động số dư SMS Banking
Mức phí SMS Banking được phân bậc dựa trên lưu lượng tin nhắn thực tế phát sinh trong tháng của khách hàng.
Với khách hàng nhận từ 30 tin nhắn trở xuống, mức phí cố định là 15.000 VND/tháng/khách hàng (chưa VAT). Khi nhận trên 30 tin nhắn, phí tính theo đơn giá 500 VND/tin nhắn, nhưng tổng mức thu không vượt quá 500.000 VND/tháng.
Thực tế như trường hợp anh Lâm Gia Huy nhận được tổng cộng 50 tin nhắn biến động số dư SMS Banking trong tháng. Vì số tin nhắn vượt quá mốc 30 tin/tháng, phí dịch vụ của anh sẽ tính theo số lượng thực tế: 50 tin nhắn x 500 VND = 25.000 VND (chưa bao gồm thuế VAT).
Giải pháp giao dịch miễn phí và tối ưu chi phí tại Sacombank
Nhằm hạn chế phát sinh phí dịch vụ hàng tháng, người dùng hoàn toàn có thể chủ động chuyển đổi sang các phương thức xác thực và thông báo điện tử hiện đại.
Chuyển đổi nhận thông báo số dư qua ứng dụng di động

Khách hàng có thể chủ động hủy dịch vụ SMS Banking và bật tính năng nhận thông báo giao dịch ngay trên ứng dụng Sacombank Pay hoặc mBanking để được miễn phí hoàn toàn. Ứng dụng công nghệ này là phương pháp an toàn giúp bạn kiểm tra biến động số dư Sacombank nhanh chóng mà không tốn thêm bất kỳ khoản phí phát sinh nào mỗi tháng.
Đây là giải pháp triệt để giúp loại bỏ cước phí nhắn tin truyền thống hàng tháng theo Hướng dẫn tra cứu biến động số dư Sacombank.
Sử dụng phương thức xác thực Smart OTP và mSign
Ngân hàng khuyến nghị người dùng đăng ký xác thực giao dịch qua phương thức Smart OTP cho thẻ và Sacombank Pay, hoặc dùng mSign cho các giao dịch eBanking, mBanking.
Hai công cụ này theo Hướng dẫn đăng ký Smart OTP Sacombank đảm bảo miễn phí, an toàn tuyệt đối và đặc biệt thuận tiện khi đi nước ngoài mà không cần roaming.
Câu hỏi thường gặp về biểu phí dịch vụ Sacombank
Phí quản lý tài khoản thu theo tháng, áp dụng để duy trì các loại tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Phí thường niên thu theo năm, áp dụng riêng biệt cho các sản phẩm thẻ. Chi tiết tại Biểu phí dịch vụ ngân hàng Sacombank.
Theo Thông báo điều chỉnh biểu phí Sacombank, biểu phí giao dịch tại quầy và online dành cho khách hàng cá nhân mới nhất được chính thức áp dụng từ ngày 24/08/2026.
Có nhiều nhóm. Khách hàng dùng Combo đạt số dư bình quân từ 1.000.000 VND/tháng được miễn phí 100%. Khách hàng Imperial, Sapphire VIP, tài khoản An sinh xã hội cũng giữ mức ưu đãi hiện hành. Truy cập Chính sách phí ưu đãi Sacombank để đối chiếu.
Biểu phí Sacombank được cấu trúc rõ ràng nhằm phân loại chính xác các dịch vụ tài khoản, thẻ và ngân hàng điện tử cho cả cá nhân lẫn doanh nghiệp. Việc theo dõi và tận dụng các mốc số dư miễn phí phí duy trì sẽ giúp bạn quản lý dòng tiền cá nhân chặt chẽ hơn. Hãy đọc thêm các bài viết hướng dẫn thanh toán số để tiếp tục cập nhật những chiến lược tối ưu chi phí ngân hàng thông minh.
Ngân hàng mở tài khoản được nhắc tới trong bài
Mở tài khoản Sacombank
Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.