Biểu Phí Thường Niên Thẻ Tín Dụng Vietcombank Mới Nhất 2026

Ban biên tập CBBank 6 phút đọc
Phí thường niên thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank có sự phân cấp rõ rệt giữa dòng thẻ cao cấp và dòng thẻ hạng chuẩn.
Phí thường niên thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank có sự phân cấp rõ rệt giữa dòng thẻ cao cấp và dòng thẻ hạng chuẩn.

Hiện nay, các loại thẻ tín dụng Vietcombank mang đến giải pháp tài chính linh hoạt cho phép người dùng chi tiêu trước, trả tiền sau với chu kỳ miễn lãi từ 45 đến 55 ngày. Căn cứ theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, các khoản phí duy trì và lãi suất được phân bổ chi tiết dựa trên từng phân hạng thẻ. CB Bank đánh giá hệ thống biểu phí này được thiết kế minh bạch nhằm hỗ trợ khách hàng quản lý tài chính chủ động. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết bảng phí và cách tính lãi suất thực tế.

Bạn đọc lưu ý: Các thông tin về biểu phí thường niên, biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank được tổng hợp chi tiết từ tài liệu chính thức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Biểu phí và chính sách lãi suất có thể thay đổi theo từng thời kỳ dựa trên quyết định của ngân hàng. Bạn đọc nên đối chiếu trực tiếp trên kênh thông tin trực tuyến chính thức hoặc liên hệ tổng đài hỗ trợ của Vietcombank trước khi thực hiện giao dịch.

Biểu phí thường niên thẻ tín dụng Vietcombank mới nhất

Mức phí thường niên của Vietcombank có sự chênh lệch rõ rệt tùy thuộc vào phân hạng thẻ chuẩn, vàng hay cao cấp.

Phí thường niên thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank có sự phân cấp rõ rệt giữa dòng thẻ cao cấp và dòng thẻ hạng chuẩn.
Phí thường niên thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank có sự phân cấp rõ rệt giữa dòng thẻ cao cấp và dòng thẻ hạng chuẩn.

Phí thường niên các dòng thẻ tín dụng quốc tế đang phát hành mới

Các dòng thẻ cao cấp mang lại đặc quyền lớn đi kèm mức phí duy trì tương xứng, trong khi hạng chuẩn tập trung vào tính tiết kiệm.

Phân hạng thẻ tín dụngPhí thẻ chính (VND/năm)Phí thẻ ph ụ (VND/năm)
Visa Infinite30.000.000–
Visa Signature3.000.000
Visa Platinum / Vibe Platinum / Amex Platinum / Mastercard World / JCB Platinum800.000500.000
Vietcombank Vibe / Amex Hạng vàng / Vietnam Airlines Amex Hạng vàng400.000200.000
Visa, JCB, Mastercard Hạng chuẩn / Amex Hạng xanh / Vietnam Airlines Amex Hạng xanh200.000100.000
Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa (Vàng/Chuẩn)200.000 / 100.000–
Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank JCB100.000–

Phí thường niên các dòng thẻ tín dụng đã dừng phát hành mới

Đối với các sản phẩm đã dừng phát hành mới, ngân hàng vẫn duy trì biểu phí áp dụng cho các khách hàng đang sử dụng.

Loại thẻ (Dừng phát hành mới)Phí thẻ chính (VND/năm)Phí thẻ phụ (VND/năm)
TDQT Vietcombank Visa, JCB, Mastercard (Hạng chuẩn)100.00050.000
TDQT Vietcombank UnionPay (Hạng vàng)200.000100.000
TDQT Vietcombank UnionPay (Hạng chuẩn)100.00050.000
Vietcombank Viettravel Visa (không có thẻ phụ)200.000–

Biểu phí dịch vụ giao dịch thẻ tín dụng Vietcombank

Khách hàng cần đặc biệt lưu ý mức phí rút tiền mặt 3,64% và phí phạt chậm thanh toán 3% để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn.
Khách hàng cần đặc biệt lưu ý mức phí rút tiền mặt 3,64% và phí phạt chậm thanh toán 3% để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn.

Khách hàng chịu các khoản phí phát sinh khi thực hiện rút tiền mặt, chuyển đổi trả góp hoặc thanh toán trễ hạn.

  • Phí rút tiền mặt: 3,64% số tiền giao dịch (Tối thiểu 45.454 VND/giao dịch).
  • Phí phạt thanh toán chậm: 3% giá trị thanh toán tối thiểu chưa thanh toán (Tối thiểu 100.000 VND).
  • Phí chuyển đổi ngoại tệ: 2,5% số tiền giao dịch.
  • Phí chuyển đổi trả góp thẻ tín dụng Vietcombank trên VCB Digibank (từ 22/01/2026): 2,5% (3 tháng), 4,0% (6 tháng), 5,0% (9 tháng) và 6,5% (12 tháng).
  • Phí thay thế thẻ (trừ thẻ cao cấp/đồng thương hiệu): 45.454 VND/lần.

Biểu lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank hiện hành

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam áp dụng mức lãi suất dao động từ 15% đến 18%/năm tùy theo phân hạng thẻ.

  • Hạng chuẩn (Visa/Mastercard/Amex/JCB/UnionPay): 18%/năm.
  • Hạng vàng: 17%/năm.
  • Hạng cao cấp (Infinite/Signature/Platinum/World): 15%/năm.

Hướng dẫn cách tính phí và lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank trong thực tế

Việc tính toán số tiền lãi phụ thuộc trực tiếp vào thời điểm giao dịch và phương thức thanh toán của chủ thẻ.

Cách tính phí và lãi suất khi rút tiền mặt tại cây ATM

Minh họa quy trình tính phí và lãi suất thực tế khi khách hàng rút 15.000.000 VND từ thẻ tín dụng tại cây ATM
Minh họa quy trình tính phí và lãi suất thực tế khi khách hàng rút 15.000.000 VND từ thẻ tín dụng tại cây ATM

Khi thực hiện cách rút tiền mặt từ thẻ tín dụng Vietcombank tại cây ATM, lãi suất thẻ tín dụng bị tính ngay lập tức từ thời điểm giao dịch thành công.

Ví dụ trường hợp khách hàng Nguyễn Văn A sử dụng thẻ Mastercard hạng Chuẩn (lãi suất 18%/năm) rút 15.000.000 VND ngày 10/10/2026 và hoàn trả ngày 25/10/2026 (15 ngày). Quy trình tính toán chi phí thực tế:

  1. Phí rút tiền mặt (thu ngay 3,64%): 15.000.000 x 3,64% = 546.000 VND.
  2. Lãi suất rút tiền mặt (tính theo số ngày thực tế): 15.000.000 x (18% / 365) x 15 = 110.959 VND.
  3. Tổng số tiền hoàn trả: 15.000.000 (gốc) + 546.000 (phí) + 110.959 (lãi) = 15.656.959 VND.

Cách tính lãi suất chi tiêu quá hạn khi trả thiếu dư nợ sao kê

Nếu chỉ đóng mức tối thiểu hoặc trả thiếu dư nợ, tiền lãi sẽ bị tính trên tất cả giao dịch tính từ ngày phát sinh.

Điển hình như khách hàng Trần Thị B dùng thẻ Visa Chuẩn (18%/năm). Ngày đến hạn thanh toán là 15/06. Khách hàng chi tiêu tổng cộng 10.000.000 VND trong tháng 5 nhưng chỉ trả 5% (500.000 VND). Quy trình tính toán chi tiết:

  1. Lãi dư nợ 1 (08/05 – 14/05, 7 ngày, 3 triệu): 3.000.000 x (18% / 365) x 7 = 10.356 VND.
  2. Lãi dư nợ 2 (15/05 – 29/05, 15 ngày, 4 triệu): 4.000.000 x (18% / 365) x 15 = 29.589 VND.
  3. Lãi dư nợ 3 (01/06 – 15/06, 15 ngày, 1 triệu): 1.000.000 x (18% / 365) x 15 = 7.397 VND.
  4. Tổng lãi tính đến 15/06: 10.356 + 29.589 + 7.397 = 47.342 VND.

Giải pháp tối ưu chi phí và rủi ro lãi suất thẻ Vietcombank

Quản lý chu kỳ thanh toán nghiêm ngặt là nguyên tắc cốt lõi để tránh phát sinh lãi phạt ngoài ý muốn.

  • Thanh toán đúng hạn 100% dư nợ sao kê trong chu kỳ 45 – 55 ngày để tận dụng tính năng miễn lãi.
  • Thiết lập tính năng trích nợ tự động trên VCB Digibank để phòng tránh quên ngày đáo hạn.
  • CB Bank gợi ý người dùng tuyệt đối hạn chế rút tiền mặt tại ATM để không bị trừ ngay mức phí 3,64% và chịu lãi suất tính theo ngày.
Thiết lập trích nợ tự động trên VCB Digibank là giải pháp tối ưu giúp bạn không bao giờ quên ngày thanh toán thẻ tín dụng
Thiết lập trích nợ tự động trên VCB Digibank là giải pháp tối ưu giúp bạn không bao giờ quên ngày thanh toán thẻ tín dụng

Câu hỏi thường gặp về biểu phí và lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank

Hệ thống biểu phí và lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank được phân tầng rõ ràng theo nhu cầu người dùng. Nếu bạn chú trọng tiết kiệm, hạng chuẩn với phí 100.000 – 200.000 VND/năm là lựa chọn thích hợp. Nếu bạn đề cao đặc quyền, hạng Platinum/Signature sẽ ưu việt hơn với mức lãi suất giảm còn 15%/năm. Bạn có thể tham khảo quy trình mở thẻ tín dụng Vietcombank online để bắt đầu trải nghiệm tiện ích chi tiêu.

Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung

Ban biên tập CBBank

Thuộc Ngân hàng Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) Thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Nội dung trên trang do bộ phận biên tập của CBBank biên soạn và rà soát, dựa trên biểu phí và thông báo lãi suất do các tổ chức tín dụng công bố.

Nguyên tắc biên tập

Lĩnh vực nội dung

  • Thẻ tín dụng
  • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
  • Thẻ ghi nợ và tài khoản thanh toán

Pháp nhân vận hành

  • 145-147-149 Hùng Vương, Phường 2, TP. Tân An, Long An
  • 1900 18 16
  • hotro@cbbank.vn

Ngân hàng thẻ tín dụng được nhắc tới trong bài

Vietcombank

Xem thẻ tín dụng

Bình luận

Viết bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ trải nghiệm của bạn.

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn không được công khai. Bình luận sẽ hiện sau khi được duyệt.

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.

Tư vấn