Vay Mua Nhà Ở Xã Hội: Điều Kiện, Lãi Suất Và Ưu Đãi Hiện Hành
Vay ưu đãi mua nhà ở xã hội áp dụng cho các nhóm đối tượng được Luật Nhà ở 2023 quy định; tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), mức vay mua, thuê mua nhà ở xã hội tối đa 80% giá trị hợp đồng, lãi suất 5,4%/năm, thời hạn tối đa 25 năm (Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (văn bản hợp nhất của Bộ Xây dựng)). Từ 07/04/2026, mức thu nhập tối đa để được mua nhà ở xã hội là 25 triệu đồng/tháng với người độc thân, 35 triệu với người độc thân nuôi con chưa thành niên và 50 triệu với hai vợ chồng (Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP). Ngoài ra còn chương trình tín dụng qua ngân hàng thương mại theo Nghị quyết 33/NQ-CP. Vay mua nhà thương mại xem các gói vay mua nhà theo ngân hàng.
Bạn đọc lưu ý: thông tin chỉ mang tính tham khảo; lãi suất, phí và điều kiện do từng ngân hàng quy định và có thể thay đổi. Hãy liên hệ ngân hàng để được báo giá chính xác trước khi vay.

Đối tượng được hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội
Theo Điều 77 khoản 5 Luật Nhà ở 2023, vay vốn ưu đãi tại NHCSXH hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định áp dụng cho các đối tượng tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 76, gồm:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo quy định.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Lực lượng vũ trang nhân dân (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu…).
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để được vay mua nhà ở xã hội

Điều kiện về nhà ở
Theo Điều 78 khoản 1 Luật Nhà ở 2023 và Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (văn bản hợp nhất của Bộ Xây dựng), người đề nghị phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại địa phương đó. Trường hợp đã có nhà ở tại nơi có dự án nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15 m² sàn/người vẫn đủ điều kiện về nhà ở; Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trong 07 ngày. Mỗi đối tượng chỉ được mua hoặc thuê mua một căn nhà ở xã hội (Điều 88 khoản 6).
Điều kiện về thu nhập
Điều kiện thu nhập áp dụng cho người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức (khoản 5, 6, 8 Điều 76). Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (văn bản hợp nhất của Bộ Xây dựng) (đã sửa bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 136/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 07/04/2026):
| Tình trạng | Thu nhập bình quân thực nhận tối đa mỗi tháng |
|---|---|
| Chưa kết hôn (độc thân) | 25 triệu đồng |
| Độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên | 35 triệu đồng |
| Đã kết hôn | Tổng hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng |
- Thu nhập xác định theo bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc xác nhận.
- Người không có hợp đồng lao động: do Công an cấp xã xác nhận theo quy định hiện hành.
- Thời gian xác định thu nhập: 12 tháng liền kề tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập theo quy định.
- Mức thu nhập trước 07/04/2026 thấp hơn (hiện không còn áp dụng).
- Hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ. Lực lượng vũ trang thực hiện theo điều kiện riêng tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Quy định không đặt điều kiện “không đóng thuế thu nhập cá nhân” để được vay; điều kiện là mức thu nhập theo trên và khả năng trả nợ. Chi tiết hồ sơ cần đối chiếu tại thời điểm nộp.
Chính sách ưu đãi khi vay mua nhà ở xã hội
Vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Mua, thuê mua nhà ở xã hội: tối đa 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua (Điều 48 khoản 3a).
- Xây mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở: tối đa 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay và không quá 01 tỷ đồng (khoản 3b).
- Lãi suất: 5,4%/năm; nợ quá hạn tính bằng 130% lãi suất cho vay (khoản 4).
- Thời hạn: tối đa 25 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên (khoản 5).
- Điều kiện: có thu nhập và khả năng trả nợ, có giấy đề nghị vay, hợp đồng mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay (khoản 1).

Chương trình tín dụng qua ngân hàng thương mại
Theo thông tin của Ngân hàng Nhà nước ngày 07/10/2026, chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo chung cư cũ theo Nghị quyết 33/NQ-CP có 11 ngân hàng thương mại tham gia, lãi suất đã điều chỉnh 6 lần: 7%/năm với chủ đầu tư (ưu đãi 3 năm) và 6,5%/năm với người mua (ưu đãi 5 năm). Người mua dưới 35 tuổi được lãi suất thấp hơn 2%/năm trong 5 năm đầu và thấp hơn 1%/năm trong 10 năm tiếp theo (so với lãi suất trung, dài hạn bình quân của bốn ngân hàng thương mại nhà nước), tức ưu đãi tới 15 năm. Mốc áp dụng chi tiết và mức lãi suất tuyệt đối của giai đoạn sau chưa tìm thấy trong văn bản chính thức nên bài không nêu; hãy hỏi trực tiếp ngân hàng tham gia chương trình. Điều kiện vay và lãi suất sau ưu đãi do từng ngân hàng quy định.
Những điều cần lưu ý khi mua nhà ở xã hội
- Không được bán lại trong tối thiểu 05 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền; trong 05 năm chỉ được bán lại cho chủ đầu tư hoặc đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, giá tối đa bằng giá trong hợp đồng với chủ đầu tư. Sau 05 năm và đã có Giấy chứng nhận thì bán theo giá thị trường, phải nộp thuế thu nhập cá nhân; nhà riêng lẻ còn nộp tiền sử dụng đất (Điều 89 khoản 1).
- Bán sai đối tượng hoặc điều kiện có thể làm hợp đồng vô hiệu (Điều 88 khoản 10).
- Nhà ở xã hội hình thành trong tương lai: thanh toán lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng gồm cả tiền cọc, tổng không quá 70% trước khi bàn giao và không quá 95% trước khi có Giấy chứng nhận (Điều 89 khoản 1 điểm c); chủ đầu tư nhà ở xã hội không phải bảo lãnh nhà hình thành trong tương lai (Điều 88 khoản 2).
- Bên mua, thuê mua sử dụng nhà để ở (Điều 88 khoản 8).
Câu hỏi thường gặp
Có thể. Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, nếu có nhà tại nơi có dự án nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15 m² sàn/người thì vẫn đủ điều kiện về nhà ở; Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trong 07 ngày.
Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 100/2024/NĐ-CP không đặt điều kiện này. Điều kiện là thuộc nhóm đối tượng, đủ điều kiện nhà ở, thu nhập không vượt mức quy định và có khả năng trả nợ.
Tối đa 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay và không quá 01 tỷ đồng theo Điều 48 khoản 3b Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Tại NHCSXH là 5,4%/năm, thời hạn tối đa 25 năm. Chương trình qua ngân hàng thương mại theo Nghị quyết 33/NQ-CP: 6,5%/năm với người mua theo thông tin Ngân hàng Nhà nước ngày 07/10/2026, người dưới 35 tuổi được ưu đãi thêm.
Tối thiểu 05 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua; trong 05 năm chỉ bán cho chủ đầu tư hoặc đối tượng đủ điều kiện với giá không vượt giá hợp đồng. Sau 05 năm và có Giấy chứng nhận được bán theo thị trường, phải nộp thuế theo quy định.
Vay mua nhà ở xã hội có lãi suất và hạn mức ưu đãi nhưng điều kiện chặt về đối tượng, nhà ở và thu nhập. Hãy xác nhận đủ giấy tờ trước khi nộp hồ sơ và kiểm tra lại quy định tại thời điểm đăng ký, vì mức thu nhập và chương trình ưu đãi đã nhiều lần điều chỉnh.
Nguồn: Luật Nhà ở 2023; Nghị định 100/2024/NĐ-CP (văn bản hợp nhất của Bộ Xây dựng); thông tin của Ngân hàng Nhà nước ngày 07/10/2026. Đối chiếu ngày 24/10/2026.
Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.