Biểu Phí Thẻ Tín Dụng HDBank, Lãi Suất Và Các Loại Phí Phạt Phát Sinh Thẻ Tín Dụng HDBank
Khách hàng thường băn khoăn về các khoản phí ẩn khi sử dụng thanh toán qua thẻ ngân hàng. Căn cứ theo quy định tại trang dịch vụ thẻ cá nhân HDBank, biểu phí phát hành được miễn phí, phí thường niên từ 165.000 VNĐ (thẻ nội địa) và lãi suất tháng từ 1,58% với thẻ nội địa, từ 2,0% với thẻ quốc tế. CBBank đánh giá việc nắm rõ các thông số biểu phí khi sử dụng dòng thẻ tín dụng HDBank sẽ giúp bạn chủ động quản lý tài chính cá nhân hiệu quả qua bài phân tích chi tiết.
Bạn đọc lưu ý: Thông tin biểu phí thẻ tín dụng HDBank chỉ mang tính tham khảo. Chính sách phí có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Khuyến nghị chủ thẻ liên hệ trực tiếp tổng đài.

Chi Phí Mở Và Duy Trì Thẻ Tín Dụng HDBank Hiện Nay Là Bao Nhiêu?
Ngân hàng áp dụng chính sách ưu đãi miễn 100% phí phát hành thẻ thường cho toàn bộ các hạng thẻ, trong khi mức phí duy trì được phân bổ dựa trên từng dòng thẻ chuyên biệt. Để đối chiếu chi tiết, khách hàng có thể xem trực tiếp tại bảng tra cứu biểu phí thẻ tín dụng cá nhân HDBank.
Biểu Phí Thẻ Tín Dụng Quốc Tế HDBank

Thẻ tín dụng quốc tế HDBank áp dụng mức phí thường niên dao động từ 220.000 VNĐ đến 990.000 VNĐ mỗi năm tùy thuộc vào hạng thẻ. Ngân hàng miễn hoàn toàn phí phát hành tiêu chuẩn nhằm khuyến khích người dùng tiếp cận dịch vụ.
| Loại phí | Thẻ Chuẩn | Thẻ Vàng | Thẻ Platinum |
|---|---|---|---|
| Phí phát hành thường | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí |
| Phí phát hành nhanh | 100.000 VNĐ | 100.000 VNĐ | 100.000 VNĐ |
| Phí thường niên | 220.000 VNĐ | 440.000 VNĐ | 990.000 VNĐ |
Biểu Phí Thẻ Tín Dụng Nội Địa HDBank
Dòng thẻ tín dụng nội địa mang đến giải pháp tiết kiệm hơn với mức phí thường niên chỉ từ 165.000 VNĐ/năm đối với thẻ Chuẩn. Tương tự như thẻ quốc tế, khách hàng không phải thanh toán phí phát hành ban đầu.
| Loại phí | Thẻ Chuẩn | Thẻ Vàng |
|---|---|---|
| Phí phát hành thường | Miễn phí | Miễn phí |
| Phí phát hành nhanh | 55.000 VNĐ | 55.000 VNĐ |
| Phí thường niên | 165.000 VNĐ | 330.000 VNĐ |
Biểu Phí Giao Dịch Rút Tiền Mặt Thẻ Tín Dụng HDBank
Chức năng rút tiền mặt qua thẻ tín dụng được thiết kế cho các tình huống khẩn cấp với tỷ lệ phí được quy định rõ ràng tùy thuộc vào hệ thống máy ATM tiếp nhận giao dịch. Để tránh phát sinh chi phí ngoài tầm kiểm soát, chủ thẻ cần đặc biệt chú ý đến mức phí rút tiền mặt thẻ tín dụng HDBank được tính ngay tại thời điểm thực hiện lệnh rút.
Rút Tiền Mặt Tại Hệ Thống ATM HDBank
Mức phí rút tiền tại cây ATM cùng hệ thống HDBank được ấn định ở mức 1% – 4% trên tổng số tiền giao dịch, tùy vào loại thẻ nội địa hay quốc tế.
- Thẻ tín dụng nội địa: Thu phí 1,0% (Tối thiểu: 11.000 VNĐ/giao dịch).
- Thẻ quốc tế (Chuẩn/Vàng): Thu phí 4,0% (Tối thiểu: 100.000 VNĐ/giao dịch).
- Thẻ quốc tế Platinum: Thu phí 4,0% (Tối thiểu: 100.000 VNĐ/giao dịch).
Rút Tiền Mặt Tại ATM Liên Minh Napas Và Hệ Thống Visa
Khi giao dịch tại các ATM khác mạng lưới thuộc liên minh Napas hoặc Visa, phí rút tiền mặt giữ nguyên như tại ATM HDBank: 4,0% với thẻ quốc tế và 1,0% với thẻ nội địa.
- Thẻ tín dụng nội địa (Napas): Giữ nguyên mức phí 1,0% (Tối thiểu: 11.000 VNĐ).
- Thẻ tín dụng quốc tế (Visa): Áp dụng chung tỷ lệ 4,0% cho mọi hạng thẻ (Tối thiểu: 100.000 VNĐ/giao dịch).
Lãi Suất Và Các Loại Phí Phạt Phát Sinh Thẻ Tín Dụng HDBank
Việc thanh toán không đúng hạn hoặc chi tiêu vượt giới hạn cho phép sẽ dẫn đến các khoản phí phạt và mức tính lãi suất theo khung quy định khắt khe của HDBank.
Phí Chậm Thanh Toán Dư Nợ Và Phí Sử Dụng Vượt Hạn Mức
Chủ thẻ sẽ chịu phí phạt 4,0% (tối thiểu 100.000 VNĐ) nếu thanh toán trễ hạn và 2,5% (tối thiểu 55.000 VNĐ) cho số tiền chi tiêu vượt mức hạn mức tín dụng được cấp.
Mức biểu phí này được áp dụng đồng bộ cho cả dòng thẻ tín dụng quốc tế và thẻ tín dụng nội địa. Bên cạnh đó, HDBank áp dụng lãi suất tháng từ 2,0% đến 3,0% với thẻ quốc tế và từ 1,58% đến 3,0% với thẻ nội địa khi phát sinh dư nợ chịu lãi.
Phí Chuyển Đổi Ngoại Tệ Giao Dịch Quốc Tế
Phí chuyển đổi ngoại tệ chỉ áp dụng cho thẻ tín dụng quốc tế ở mức 3,0% trên giá trị giao dịch.
Mức 3,0% áp dụng chung cho thẻ Chuẩn, thẻ Vàng và thẻ Platinum. Thẻ nội địa hoàn toàn không áp dụng dịch vụ thanh toán ngoại tệ này.
Làm Thế Nào Để Được Miễn Phí Thường Niên Khi Dùng Thẻ Tín Dụng HDBank?

Khách hàng hoàn toàn có thể tận dụng các chương trình ưu đãi thẻ tín dụng HDBank hiện hành để tiết kiệm ngân sách, tiêu biểu như việc tham gia mở thẻ tín dụng HDBank Vietjet Platinum nhằm nhận quyền lợi miễn 100% phí thường niên năm đầu tiên cho thẻ chính.
Sản phẩm này còn cung cấp đặc quyền miễn phí thường niên trọn đời cho 2 thẻ phụ phát hành cho người thân, kết hợp với thời gian miễn lãi lên đến 55 ngày. Thực tế minh chứng qua trường hợp chị Minh đăng ký phát hành thẻ tín dụng HDBank Vietjet Platinum vào ngày 20/11/2024. Chị Minh được miễn phí thường niên thẻ chính cho năm đầu tiên (tiết kiệm 990.000 đ) và được miễn phí thường niên trọn đời cho 2 thẻ phụ, tối ưu hóa đáng kể chi phí duy trì tài khoản.
Tra Cứu Phí Thường Niên Thẻ Tín Dụng HDBank Qua Kênh Nào?
Bạn có thể tra cứu chi tiết thông tin biểu phí bằng cách gọi trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 1900 6060 hoặc truy cập hệ thống Cổng tra soát trực tuyến HDBank.
Ngoài ra, người dùng đang ở nước ngoài có thể chủ động liên hệ qua số điện thoại (+84)028 3936 5555 để được hỗ trợ kiểm tra tài khoản nhanh chóng và chính xác nhất.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tài khoản thu phí thường niên chính là tài khoản hạn mức thẻ tín dụng hoặc tài khoản thanh toán liên kết. Ngân hàng sẽ trừ trực tiếp khoản phí bắt buộc này để duy trì tính năng thẻ theo quy định.
Thu 1 năm/lần. Kỳ thu phí rơi vào đúng ngày phát hành thẻ. Điển hình như anh Hoàng kích hoạt thẻ vào 15/05/2024, kỳ thu phí đầu tiên tính vào 15/05/2024, và chu kỳ tiếp theo rơi vào đúng 15/05/2025.
Có hoặc Không, tùy thuộc vào hình thức khóa thẻ. Việc tiếp tục đóng phí thường niên sau khi khóa thẻ ngân hàng sẽ phụ thuộc vào chính sách của loại khóa tạm thời hay hủy thẻ vĩnh viễn.
Phát sinh dư nợ và phí phạt. Số tiền này sẽ được cộng trực tiếp vào dư nợ thẻ tín dụng. Nếu không thanh toán, bạn sẽ bị tính lãi suất và phạt chậm thanh toán, ảnh hưởng tới lịch sử tín dụng.
Do tính chất bắt buộc. Đây là chi phí để chi trả cho vận hành hệ thống thanh toán, bảo hiểm thẻ. Bạn bắt buộc đóng khoản phí này để duy trì thẻ ngay cả khi không phát sinh bất kỳ giao dịch nào.
Biểu phí thẻ tín dụng HDBank mang đến sự minh bạch về phí thường niên, lãi suất và các khoản phạt trễ hạn, giúp người dùng dễ dàng tối ưu kế hoạch chi tiêu cá nhân. Đối với các khoản chi tiêu giá trị lớn, chủ thẻ có thể cân nhắc chuyển sang hình thức trả góp thẻ tín dụng HDBank với mức phí ưu đãi nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính hàng tháng. Nắm bắt trọn vẹn biểu phí giao dịch sẽ bảo vệ bạn khỏi các rủi ro không đáng có, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền khi chi tiêu qua thẻ.
Nguồn số liệu phí: Biểu phí thẻ tín dụng cá nhân HDBank (bản 03/05/2024) đăng trên website HDBank, đối chiếu ngày 24/10/2026. HDBank có thể thay đổi biểu phí theo từng thời kỳ; hãy kiểm tra lại trước khi giao dịch.
Ngân hàng thẻ tín dụng được nhắc tới trong bài
HDBank
Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.