Phí Chuyển Tiền Vietcombank Mới Nhất Tại Quầy Và Online

Ban biên tập CBBank 7 phút đọc

Phí chuyển tiền Vietcombank mang đến lợi ích tối ưu khi miễn phí 100% cho mọi giao dịch trong và ngoài hệ thống trên ứng dụng VCB Digibank. Theo biểu phí mới nhất năm 2025, các giao dịch tại quầy sẽ áp dụng mức phí linh hoạt từ 0,03% đến 0,05% tùy hình thức. CB Bank hướng dẫn bạn tra cứu chi tiết từng hạng mục chi phí ngay sau đây.

Bạn đọc lưu ý: Thông tin mang tính tham khảo. Chính sách biểu phí Vietcombank có thể thay đổi tùy thời kỳ. Khuyến nghị liên hệ trực tiếp ngân hàng để cập nhật.

Phí chuyển tiền Vietcombank là gì?

Phí chuyển tiền Vietcombank là khoản tiền khách hàng phải trả cho ngân hàng khi thực hiện các giao dịch luân chuyển tài chính trong và ngoài hệ thống. Khoản phí này được quy định chi tiết dựa trên kênh giao dịch (tại quầy, ATM, trực tuyến) và phân loại khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp. Việc nắm rõ biểu phí giúp bạn chủ động tính toán và tiết kiệm hiệu quả chi phí giao dịch ngân hàng hàng ngày.

Phí chuyển tiền Vietcombank trong nước dành cho khách hàng cá nhân

CB Bank đánh giá chính sách phí chuyển tiền trong nước của Vietcombank được phân chia rất rõ ràng theo từng nền tảng thực hiện. Bạn hoàn toàn có thể tối ưu chi phí bằng cách lựa chọn kênh giao dịch phù hợp nhất.

Phí chuyển tiền Vietcombank qua kênh ngân hàng số VCB Digibank

Miễn phí hoàn toàn. Từ ngày 01/01/2022, Vietcombank áp dụng chính sách ưu đãi không thu phí cho mọi giao dịch chuyển khoản trên không gian số.

Toàn bộ thao tác chuyển tiền trong hệ thống, ngoài hệ thống hay chuyển nhanh 24/7 đều có chi phí là 0 đồng. Bạn chỉ cần truy cập Dịch vụ VCB Digibank cá nhân trực tuyến để tận hưởng đặc quyền tối đa này mà không mất khoản phí duy trì nào.

Phí chuyển tiền Vietcombank qua kênh quầy giao dịch trực tiếp

Chi phí chuyển tiền tại quầy Vietcombank cơ bản từ 5.000 VND đến tối đa 2.000.000 VND tùy thuộc vào việc người nhận và người gửi có tài khoản hay không.

Mức phí được tính dựa trên tỷ lệ 0,03% – 0,05% giá trị giao dịch. Mọi thông số cụ thể bạn hãy tham khảo Bảng biểu phí dịch vụ chuyển tiền trong nước Vietcombank.

Điển hình như chị Minh đến phòng giao dịch Vietcombank nộp 80 triệu VND tiền mặt để chuyển vào tài khoản cá nhân của đồng nghiệp cùng hệ thống. Phí áp dụng là 0,03% giá trị giao dịch, chị nộp phí 24.000 VND.

Khách hàng cá nhân được miễn hoàn toàn phí chuyển khoản khi thao tác trên ứng dụng ngân hàng số VCB Digibank.
Khách hàng cá nhân được miễn hoàn toàn phí chuyển khoản khi thao tác trên ứng dụng ngân hàng số VCB Digibank.

Phí chuyển tiền Vietcombank qua kênh giao dịch tại cây ATM

Các giao dịch chuyển khoản tại hệ thống ATM Vietcombank được tính phí lũy tiến dựa trên giá trị giao dịch thực tế. Cụ thể như sau:

  • Giao dịch từ 2.000.000 VND trở xuống: 5.000 VND/giao dịch.
  • Giao dịch trên 2.000.000 VND đến dưới 10.000.000 VND: 7.000 VND/giao dịch.
  • Giao dịch từ 10.000.000 VND trở lên: 0,02% giá trị giao dịch (tối thiểu 10.000 VND).

Chẳng hạn như ông Bình thực hiện chuyển khoản 15 triệu VND tại cây ATM Vietcombank sang tài khoản khác cùng hệ thống. Mức phí áp dụng lũy tiến là 0,02% giá trị giao dịch, tương đương mức phí tối thiểu là 10.000 VND.

Nắm rõ các hạng mục phí chuyển tiền Vietcombank theo từng kênh giao dịch giúp bạn tiết kiệm chi phí hiệu quả.
Nắm rõ các hạng mục phí chuyển tiền Vietcombank theo từng kênh giao dịch giúp bạn tiết kiệm chi phí hiệu quả.

Biểu phí chuyển tiền quốc tế dành cho khách hàng cá nhân

Giao dịch xuyên biên giới đòi hỏi mức phí cao hơn do sự tham gia của các hệ thống thanh toán toàn cầu. Các khoản phí được Vietcombank tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm số ngoại tệ thực hiện giao dịch.

Dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài qua SWIFT

Phí chuyển tiền quốc tế qua điện SWIFT được Vietcombank ấn định ở mức 0,2% trên tổng giá trị giao dịch. Số tiền thu tối thiểu là 5 USD và tối đa giới hạn ở mức 200 USD.

Bạn có thể tra cứu chi tiết tại Biểu phí dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài Vietcombank. Thực tế minh chứng, bà Liên chuyển khoản 4.000 USD đi Mỹ bằng phương thức điện chuyển tiền SWIFT. Phí chuyển đi của Vietcombank là 0,2% giá trị giao dịch, tương đương với 8 USD.

Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài chuyển về

Vietcombank tính phí 0,05% giá trị giao dịch khi khách hàng nhận tiền kiều hối qua hệ thống SWIFT. Khoản phí nhận ngoại tệ này có mức thu tối thiểu là 2 USD và tối đa 70 USD.

Chẳng hạn như anh Tuấn nhận khoản tiền kiều hối 5.000 USD từ người thân gửi về qua tài khoản cá nhân mở tại Vietcombank. Ngân hàng thu phí nhận tiền bằng điện SWIFT là 0,05% tương đương 2,5 USD.

Phí chuyển tiền quốc tế qua hệ thống SWIFT được Vietcombank áp dụng linh hoạt dựa trên giá trị ngoại tệ giao dịch thực tế
Phí chuyển tiền quốc tế qua hệ thống SWIFT được Vietcombank áp dụng linh hoạt dựa trên giá trị ngoại tệ giao dịch thực tế

Biểu phí ngân hàng điện tử dành cho tổ chức và doanh nghiệp

Nền tảng ngân hàng số dành cho doanh nghiệp được thiết kế một cách chuyên biệt. Ngay sau khi hoàn tất mở tài khoản doanh nghiệp Vietcombank, các tổ chức có thể trải nghiệm ngay hệ sinh thái này. Từng mức phí giao dịch đều phụ thuộc vào quy mô, hạn mức chuyển và loại hình dịch vụ đăng ký.

Giao dịch chuyển tiền qua VCB-iBanking và VCB-Money

Khách hàng tổ chức chuyển khoản qua nền tảng điện tử sẽ chịu phí từ 0,015% đến 0,03% tùy hạn mức giao dịch. Chuyển khoản nội bộ hệ thống Vietcombank áp dụng mức phí cố định 7.000 VND/món đối với tài khoản VND.

Các quy định tuân thủ theo Biểu phí dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho tổ chức doanh nghiệp. Điển hình như công ty Hoa Mai trích tài khoản chuyển khoản liên ngân hàng khác hệ thống số tiền 650 triệu VND qua kênh VCB-iBanking. Phí áp dụng là 0,03% giá trị giao dịch, tương đương mức phí là 195.000 VND.

Phí thiết bị định danh và các dịch vụ bổ trợ

Thiết bị định danh và các gói thông báo số dư cho doanh nghiệp được Vietcombank quy định mức thu định kỳ cố định vô cùng rõ ràng.

  • Phí thẻ bảo mật EMV-OTP: 100.000 VND/chiếc.
  • Phí đầu đọc thẻ EMV-OTP hoặc thiết bị eToken: 330.000 VND/chiếc.
  • Dịch vụ SMS-Banking chủ động: 55.000 VND/tài khoản/số điện thoại/tháng.

Thực tế như hợp tác xã An Bình đăng ký dịch vụ nhắn tin biến động số dư chủ động (SMS-Banking) cho tài khoản doanh nghiệp. Phí định kỳ hằng tháng cố định được Vietcombank thu là 55.000 VND (đã gồm thuế VAT).

Các doanh nghiệp cần lưu ý khoản phí phát hành thiết bị định danh từ 100.000 VND đến 330.000 VND khi sử dụng ngân hàng số.
Các doanh nghiệp cần lưu ý khoản phí phát hành thiết bị định danh từ 100.000 VND đến 330.000 VND khi sử dụng ngân hàng số.

Câu hỏi thường gặp về phí chuyển tiền Vietcombank

  • Nộp vào tài khoản Cá nhân: Áp dụng biểu phí dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân.
  • Nộp vào tài khoản Doanh nghiệp/Công ty: Áp dụng biểu phí dịch vụ dành cho tổ chức, doanh nghiệp.
  • Nộp vào tài khoản Ngân hàng/Tổ chức tài chính: Áp dụng biểu phí dành cho định chế tài chính.

Nếu bạn chỉ thực hiện thanh toán hàng ngày, hãy ưu tiên VCB Digibank để tiết kiệm 100% phí chuyển tiền Vietcombank. Ngược lại, nếu thực hiện giao dịch khối lượng lớn hoặc liên quốc gia tại quầy, bạn cần tham khảo kỹ tỷ lệ phí tương ứng để cân đối. Đừng quên theo dõi thêm các bài đánh giá dịch vụ tài chính khác trên hệ thống để đưa ra quyết định giao dịch thông minh nhất.

Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung

Ban biên tập CBBank

Thuộc Ngân hàng Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) Thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Nội dung trên trang do bộ phận biên tập của CBBank biên soạn và rà soát, dựa trên biểu phí và thông báo lãi suất do các tổ chức tín dụng công bố.

Nguyên tắc biên tập

Lĩnh vực nội dung

  • Thẻ tín dụng
  • Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
  • Thẻ ghi nợ và tài khoản thanh toán

Pháp nhân vận hành

  • 145-147-149 Hùng Vương, Phường 2, TP. Tân An, Long An
  • 1900 18 16
  • hotro@cbbank.vn

Ngân hàng mở tài khoản được nhắc tới trong bài

Mở tài khoản Vietcombank

Xem mở tài khoản

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.

Tư vấn