Thẻ tín dụng Sacombank Family
- Saigon Tài Lộc
Nguồn: biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Sacombank Version 4 - 2026 hiệu lực 15/07/2026 · đối chiếu 18/8/2026
- Phí phát hành
- Miễn phí
- Phí năm đầu
- 200.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 200.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- Miễn phí
- Lãi suất
- 2,3 – 3,19%/tháng (≈27,6 – 38,3%/năm)
Dòng thẻ có phí thường niên thấp nhất dải Sacombank, chỉ có trong biểu phí và chưa có trang giới thiệu.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Phí thường niên 200.000 đ/năm — thấp nhất dải sản phẩm
- Miễn phí thẻ phụ
- Chưa có trang giới thiệu nên ưu đãi chưa được công bố
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Lưu ý về nguồn | Dòng thẻ này nằm trong biểu phí thẻ tín dụng hiệu lực 15/07/2026 nhưng không có trang giới thiệu trên website, nên phần ưu đãi và điều kiện phát hành chưa được công bố |
| Phí chuyển đổi ngoại tệ | Không áp dụng — thẻ không dùng cho giao dịch ngoại tệ |
| Phí rút tiền mặt tại ATM Sacombank | Từ 15/07/2026 là 4% số tiền giao dịch, tối thiểu 100.000 đ; trước đó miễn phí |
| Phí tra cứu số dư tại ATM ngân hàng khác | 2.000 đ |
| Tên ngân hàng | Sacombank nay là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc; tên các dòng thẻ vẫn giữ chữ Sacombank như trên trang sản phẩm |
| Phí xử lý giao dịch nước ngoài | 0,8% mỗi giao dịch, tối thiểu 10.000 đ — thu THÊM ngoài phí chuyển đổi ngoại tệ, nên chi phí thực khi quẹt thẻ ở nước ngoài là tổng của hai khoản |
| Phí chuyển đổi trả góp tại đối tác không liên kết | 2,37% với kỳ hạn 3 tháng · 4,74% với 6 tháng · 7,11% với 9 tháng · 9,48% với 12 tháng · 14,22% với 18 tháng · 18,96% với 24 tháng |
| Khoản thanh toán tối thiểu | 3% dư nợ cuối kỳ trong hạn mức (tối thiểu 100.000 đ) cộng với khoản nợ quá hạn và khoản vượt hạn mức tín dụng |
| Phí chậm thanh toán | 6% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 100.000 đ |
| Phí vượt hạn mức | 0,075% mỗi ngày, tối thiểu 50.000 đ |
| Phí rút tiền mặt tại ATM | 4% số tiền giao dịch, tối thiểu 100.000 đ, áp dụng cả ATM Sacombank và ATM ngân hàng khác |
| Phí thay thế thẻ | 99.000 đ |
| Phí thay đổi hạn mức tín dụng | 100.000 đ mỗi thẻ mỗi yêu cầu |
| Phí ngừng sử dụng thẻ theo yêu cầu | 100.000 đ |
| Phí giao thẻ tận tay | 20.000 đ |
| Phí phát hành và phát hành nhanh | Miễn phí |
Câu hỏi thường gặp
Với 14 trong 18 dòng thẻ trong biểu phí, bản phi vật lý có phí thường niên 0 đồng trong khi bản thẻ nhựa thu từ 299.000 đến 1.699.000 đồng mỗi năm. Cùng một sản phẩm và cùng hạn mức, khác biệt chỉ là bạn có nhận thẻ nhựa hay không. Ba trường hợp riêng: Family, Napas Easy Card và Visa Infinite không có bản phi vật lý, còn Visa Platinum Cashback thu 599.000 đồng cho cả hai bản.
Phải cộng hai khoản: phí chuyển đổi ngoại tệ theo từng thẻ (0,5% với thẻ Vietnam Airlines, 0,86% với Visa Infinite, 1,99% với Platinum American Express, 2,6% với nhóm Platinum và Signature, 2,8% với nhóm Gold, 2,95% với nhóm Classic, 2,99% với Visa O2) và phí xử lý giao dịch nước ngoài 0,8% mỗi giao dịch, tối thiểu 10.000 đồng. Ví dụ Visa Infinite quảng cáo 0,86% nhưng tổng chi phí thực là 1,66%.
Biểu phí ghi theo tháng và theo khoảng: 1,85% – 2,75%/tháng với Visa Platinum, Visa Platinum Cashback, Visa Signature, Visa O2, Visa Infinite, World Mastercard, Platinum American Express và JCB Ultimate; 2,3% – 3,19%/tháng với Family, Easy Card, Visa Classic, Visa Ladies First, Visa Gold, Mastercard Gold, Mastercard Classic, JCB Gold, JCB Classic và UnionPay. Nhân 12 thì tương đương 22,2% – 33%/năm và 27,6% – 38,3%/năm. Mức cụ thể tuỳ hồ sơ của bạn, đây là phép nhân đơn giản chứ không phải lãi kép.
Tại đối tác liên kết thì theo chương trình của từng đối tác. Ngoài đối tác liên kết, biểu phí thu phí chuyển đổi trả góp một lần theo kỳ hạn: 2,37% với 3 tháng, 4,74% với 6 tháng, 7,11% với 9 tháng, 9,48% với 12 tháng, 14,22% với 18 tháng và 18,96% với 24 tháng.
Sacombank áp dụng chính sách miễn hoặc giảm phí thường niên theo doanh số giao dịch thanh toán, công bố riêng theo từng thời kỳ và có liên kết trên mỗi trang sản phẩm. Riêng thẻ Vietnam Airlines có điều kiện ghi rõ: hoàn 100% phí năm đầu nếu đạt doanh số 10 triệu đồng trong 60 ngày kể từ khi kích hoạt, và hoàn 50% phí từ năm thứ hai nếu doanh số năm trước đạt từ 120 triệu đồng.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.