Thẻ tín dụng quốc tế SeATravel
- SeABank
- Visa
- Bạch kim
Nguồn: biểu phí sản phẩm thẻ tín dụng SeABank hiệu lực 01/05/2026 + bảng lãi suất thẻ tín dụng khách hàng cá nhân + trang sản phẩm chính thức · đối chiếu 17/8/2026
- Phí phát hành
- Miễn phí
- Phí năm đầu
- 2.200.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 2.200.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- 1.100.000 đ/năm
- Phí ngoại tệ
- 1,65% giá trị giao dịch, tối thiểu 11.000 đ
- Lãi suất
- 30 – 34%/năm theo dư nợ
- Miễn lãi tối đa
- Tối đa 45 ngày
Tích dặm Bông Sen Vàng Vietnam Airlines, tặng ngay 3.000 dặm khi mở thẻ và phí ngoại tệ chỉ 1,65%.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Tặng 3.000 dặm Bông Sen Vàng khi mở thẻ chính
- Tích 1 dặm cho mỗi 15.000 đ chi tiêu ngoại tệ
- Phí chuyển đổi ngoại tệ chỉ 1,65% thay vì 3,52%
- Bảo hiểm bảo vệ toàn diện toàn cầu tới 10 tỷ đồng
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Tên trong biểu phí | SeATravel Platinum |
| Tích dặm Bông Sen Vàng | 1 dặm cho mỗi 15.000 đ giao dịch bằng ngoại tệ · 1 dặm cho mỗi 30.000 đ giao dịch bằng VND |
| Quà khi mở thẻ | Tặng ngay 3.000 dặm thưởng Bông Sen Vàng Vietnam Airlines khi mở mới thẻ chính thành công |
| Phòng chờ sân bay | 1 lượt phòng chờ quốc nội với mỗi 100 triệu đồng chi tiêu mỗi quý |
| E-voucher BRG | 1 e-voucher khi mở thẻ chính và có tối thiểu 2 giao dịch với tổng doanh số từ 30 triệu đồng trong 30 ngày kể từ khi kích hoạt · mỗi quý thêm 1 e-voucher khi doanh số thanh toán trong quý đạt từ 300 triệu đồng, tối đa 4 e-voucher mỗi năm |
| Ưu đãi khách sạn BRG | Giảm 20% giá phòng niêm yết tại khách sạn quốc tế và nội địa của BRG · giảm 15% ăn uống và 15% spa tại khách sạn quốc tế · giảm 10% ăn uống tại khách sạn nội địa |
| Ưu đãi sân golf BRG | Giảm 20% phí chơi golf theo giá công bố hoặc 10% trên giá khuyến mại cho khách lẻ · giảm 5% đồ ăn uống tại câu lạc bộ, không áp dụng cho nhóm từ 10 người · không áp dụng song song với ưu đãi chủ thẻ SeAGolf. Thời hạn đến 31/12/2026 |
| Hoàn phí thường niên năm đầu khi | Thực hiện tối thiểu 2 giao dịch và tổng giá trị thanh toán đạt từ 10.000.000 đ trong 30 ngày kể từ khi kích hoạt thẻ |
| Bảo hiểm | Tặng bảo hiểm bảo vệ toàn diện toàn cầu lên đến 10 tỷ đồng |
| Số thẻ phụ | Tối đa 3 thẻ phụ, phí thường niên thẻ phụ 1.100.000 đ/năm |
| Phí đóng thẻ | 550.000 đ nếu đóng trước 12 tháng kể từ ngày mở thẻ và do khách hàng yêu cầu |
| Lãi suất | Tính theo tổng dư nợ cuối ngày, không theo hạng thẻ: 34%/năm khi dư nợ dưới 50 triệu đồng · 32%/năm từ 50 đến dưới 200 triệu · 30%/năm từ 200 triệu trở lên. Bảng lãi suất chia 12 phạm vi và quy định luôn số tiền thanh toán tối thiểu tương ứng, từ 100.000 đ đến 15.000.000 đ mỗi kỳ |
| Phí phát hành | Miễn phí cho cả thẻ chính và thẻ phụ, không áp dụng với khách hàng trả lương, thẻ phát hành theo gói và thẻ phát hành qua kênh online |
| Trả góp trong đối tác liên kết | Lãi suất 0% với giao dịch từ 3 triệu đồng, miễn phí thiết lập |
| Trả góp ngoài đối tác liên kết | Phí thiết lập 0,8% giá trị trả góp nhân số tháng đăng ký — kỳ hạn 6 tháng là 4,8%, kỳ hạn 12 tháng là 9,6% số tiền trả góp. Thu một lần khi đăng ký thành công và không hoàn lại trong mọi trường hợp |
| Phí chậm thanh toán | 5,5% giá trị chậm thanh toán, tối thiểu 199.000 đ |
| Phí phạt chậm thanh toán trả góp | 5,5% giá trị chậm thanh toán, tối thiểu 110.000 đ |
| Phí thay thế thẻ vật lý khẩn cấp | 220.000 đ |
| Phí cấp lại PIN hoặc E-PIN | 55.000 đ |
| Phí thay đổi hạn mức tín dụng | Miễn phí |
| Thời hạn thẻ | Tối đa 5 năm |
| Thuế giá trị gia tăng | Biểu phí SeABank đã bao gồm VAT, trừ các mục có dấu (*) là phí không thu VAT: phí cấp phép giao dịch ngoài hạn mức, phí phạt chậm thanh toán, phí thay đổi hạn mức tín dụng, phí thay đổi hạn mức giao dịch, phí phạt chậm thanh toán trả góp |
| Thủ tục | Đơn đề nghị phát hành thẻ theo mẫu SeABank, giấy tờ tuỳ thân còn hiệu lực (CCCD, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu với người nước ngoài) và các giấy tờ khác theo quy định từng thời kỳ |
Câu hỏi thường gặp
SeABank không niêm yết lãi suất theo hạng thẻ mà theo tổng dư nợ cuối ngày: 34%/năm khi dư nợ dưới 50 triệu đồng, 32%/năm từ 50 đến dưới 200 triệu và 30%/năm từ 200 triệu trở lên. Cùng một chiếc thẻ có thể chịu ba mức lãi khác nhau tuỳ dư nợ từng kỳ. Bảng lãi suất còn quy định số tiền thanh toán tối thiểu theo 12 phạm vi dư nợ, từ 100.000 đ đến 15.000.000 đ.
Khác nhau về dòng tiền. Với phần lớn thẻ SeABank, phí thường niên vẫn bị thu khi kích hoạt thẻ, sau đó được hoàn lại nếu trong 30 ngày đầu bạn thực hiện tối thiểu 2 giao dịch thanh toán và đạt ngưỡng doanh số quy định (1 triệu đồng với BRG Elite, SeA-Easy và SeALady; 2 triệu với Visa Platinum; 5 triệu với SeAGolf; 10 triệu với SeATravel và Signature). Nếu không đạt điều kiện thì bạn mất khoản phí đó. Chỉ SeASoul 2in1 là miễn thẳng phí năm đầu.
Tuỳ nơi giao dịch. Tại đối tác liên kết của SeABank thì miễn phí thiết lập. Ngoài đối tác liên kết, phí thiết lập là 0,8% giá trị trả góp nhân số tháng đăng ký — kỳ hạn 12 tháng tương đương 9,6% số tiền, thu một lần khi đăng ký và không hoàn lại. Riêng SeASoul 2in1 được miễn phí thiết lập kỳ hạn 3 tháng với số tiền trả góp tối đa 20 triệu đồng mỗi giao dịch khi đăng ký qua tổng đài 24/7.
Ba dòng thẻ có phí 1,65% giá trị giao dịch (tối thiểu 11.000 đ) là SeABank Visa Platinum, SeATravel Platinum và Signature. Năm dòng còn lại chịu 3,52%. Với chi tiêu nước ngoài 100 triệu đồng một năm, khoảng chênh 1,87 điểm phần trăm tương đương 1,87 triệu đồng — nhiều hơn khoản chênh phí thường niên giữa Visa Platinum và các thẻ hạng thấp.
Biểu phí hiệu lực 01/05/2026 còn hai cột "Hạng Chuẩn" (phí thường niên 330.000 đ/năm) và "Hạng vàng" (440.000 đ/năm). Đây là hạng thẻ chung, không phải tên sản phẩm, và website không có trang giới thiệu riêng nên chúng tôi không lập trang so sánh cho hai hạng này. Vui lòng liên hệ SeABank nếu bạn cần thông tin về chúng.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.