Thẻ tín dụng quốc tế SeA-Easy
- SeABank
- Visa
Nguồn: biểu phí sản phẩm thẻ tín dụng SeABank hiệu lực 01/05/2026 + bảng lãi suất thẻ tín dụng khách hàng cá nhân + trang sản phẩm chính thức · đối chiếu 17/8/2026
- Phí phát hành
- Miễn phí
- Phí năm đầu
- 440.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 440.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- 440.000 đ/năm
- Phí ngoại tệ
- 3,52% giá trị giao dịch, tối thiểu 11.000 đ
- Lãi suất
- 30 – 34%/năm theo dư nợ
- Miễn lãi tối đa
- Tối đa 45 ngày
Hoàn 8% cho chi tiêu trực tuyến tại Shopee, iTunes, Amazon và AliExpress, tối đa 7,2 triệu đồng mỗi năm.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Hoàn 8% cho chi tiêu trực tuyến tại Shopee, iTunes, Amazon, AliExpress
- Hoàn tiền tối đa 7,2 triệu đồng mỗi năm
- Miễn lãi tối đa 45 ngày
- Chỉ hoàn 0,3% cho các giao dịch trực tuyến ngoài 4 thương hiệu kể trên
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Hoàn tiền | 8% cho giao dịch trực tuyến tại Shopee, iTunes, Amazon, AliExpress · 0,3% cho các giao dịch trực tuyến khác |
| Cách nhận diện giao dịch | Giao dịch phải chứa ký tự SHOPEE, ITUNES, AMAZON hoặc ALIEXPRESS, không phân biệt chữ hoa chữ thường, tuỳ thông tin cài đặt của đơn vị chấp nhận thanh toán |
| Hoàn tiền tối đa | 7.200.000 đ mỗi năm |
| Cơ chế đổi điểm | Đổi điểm khi tích luỹ đạt tối thiểu 50.000 điểm, tối đa 600.000 điểm mỗi kỳ sao kê, tiền hoàn tự động vào hạn mức thẻ |
| Hoàn phí thường niên năm đầu khi | Thực hiện tối thiểu 2 giao dịch và tổng giá trị thanh toán đạt từ 1.000.000 đ trong 30 ngày kể từ khi kích hoạt thẻ |
| Hoàn phí thường niên năm tiếp theo khi | Tổng chi tiêu thanh toán năm trước đạt từ 70 triệu đồng |
| Số thẻ phụ | Tối đa 3 thẻ phụ |
| Phí đóng thẻ | 220.000 đ nếu đóng trước 12 tháng kể từ ngày mở thẻ và do khách hàng yêu cầu |
| Lãi suất | Tính theo tổng dư nợ cuối ngày, không theo hạng thẻ: 34%/năm khi dư nợ dưới 50 triệu đồng · 32%/năm từ 50 đến dưới 200 triệu · 30%/năm từ 200 triệu trở lên. Bảng lãi suất chia 12 phạm vi và quy định luôn số tiền thanh toán tối thiểu tương ứng, từ 100.000 đ đến 15.000.000 đ mỗi kỳ |
| Phí phát hành | Miễn phí cho cả thẻ chính và thẻ phụ, không áp dụng với khách hàng trả lương, thẻ phát hành theo gói và thẻ phát hành qua kênh online |
| Trả góp trong đối tác liên kết | Lãi suất 0% với giao dịch từ 3 triệu đồng, miễn phí thiết lập |
| Trả góp ngoài đối tác liên kết | Phí thiết lập 0,8% giá trị trả góp nhân số tháng đăng ký — kỳ hạn 6 tháng là 4,8%, kỳ hạn 12 tháng là 9,6% số tiền trả góp. Thu một lần khi đăng ký thành công và không hoàn lại trong mọi trường hợp |
| Phí chậm thanh toán | 5,5% giá trị chậm thanh toán, tối thiểu 199.000 đ |
| Phí phạt chậm thanh toán trả góp | 5,5% giá trị chậm thanh toán, tối thiểu 110.000 đ |
| Phí thay thế thẻ vật lý khẩn cấp | 220.000 đ |
| Phí cấp lại PIN hoặc E-PIN | 55.000 đ |
| Phí thay đổi hạn mức tín dụng | Miễn phí |
| Thời hạn thẻ | Tối đa 5 năm |
| Thuế giá trị gia tăng | Biểu phí SeABank đã bao gồm VAT, trừ các mục có dấu (*) là phí không thu VAT: phí cấp phép giao dịch ngoài hạn mức, phí phạt chậm thanh toán, phí thay đổi hạn mức tín dụng, phí thay đổi hạn mức giao dịch, phí phạt chậm thanh toán trả góp |
| Thủ tục | Đơn đề nghị phát hành thẻ theo mẫu SeABank, giấy tờ tuỳ thân còn hiệu lực (CCCD, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu với người nước ngoài) và các giấy tờ khác theo quy định từng thời kỳ |
Câu hỏi thường gặp
SeABank không niêm yết lãi suất theo hạng thẻ mà theo tổng dư nợ cuối ngày: 34%/năm khi dư nợ dưới 50 triệu đồng, 32%/năm từ 50 đến dưới 200 triệu và 30%/năm từ 200 triệu trở lên. Cùng một chiếc thẻ có thể chịu ba mức lãi khác nhau tuỳ dư nợ từng kỳ. Bảng lãi suất còn quy định số tiền thanh toán tối thiểu theo 12 phạm vi dư nợ, từ 100.000 đ đến 15.000.000 đ.
Khác nhau về dòng tiền. Với phần lớn thẻ SeABank, phí thường niên vẫn bị thu khi kích hoạt thẻ, sau đó được hoàn lại nếu trong 30 ngày đầu bạn thực hiện tối thiểu 2 giao dịch thanh toán và đạt ngưỡng doanh số quy định (1 triệu đồng với BRG Elite, SeA-Easy và SeALady; 2 triệu với Visa Platinum; 5 triệu với SeAGolf; 10 triệu với SeATravel và Signature). Nếu không đạt điều kiện thì bạn mất khoản phí đó. Chỉ SeASoul 2in1 là miễn thẳng phí năm đầu.
Tuỳ nơi giao dịch. Tại đối tác liên kết của SeABank thì miễn phí thiết lập. Ngoài đối tác liên kết, phí thiết lập là 0,8% giá trị trả góp nhân số tháng đăng ký — kỳ hạn 12 tháng tương đương 9,6% số tiền, thu một lần khi đăng ký và không hoàn lại. Riêng SeASoul 2in1 được miễn phí thiết lập kỳ hạn 3 tháng với số tiền trả góp tối đa 20 triệu đồng mỗi giao dịch khi đăng ký qua tổng đài 24/7.
Ba dòng thẻ có phí 1,65% giá trị giao dịch (tối thiểu 11.000 đ) là SeABank Visa Platinum, SeATravel Platinum và Signature. Năm dòng còn lại chịu 3,52%. Với chi tiêu nước ngoài 100 triệu đồng một năm, khoảng chênh 1,87 điểm phần trăm tương đương 1,87 triệu đồng — nhiều hơn khoản chênh phí thường niên giữa Visa Platinum và các thẻ hạng thấp.
Biểu phí hiệu lực 01/05/2026 còn hai cột "Hạng Chuẩn" (phí thường niên 330.000 đ/năm) và "Hạng vàng" (440.000 đ/năm). Đây là hạng thẻ chung, không phải tên sản phẩm, và website không có trang giới thiệu riêng nên chúng tôi không lập trang so sánh cho hai hạng này. Vui lòng liên hệ SeABank nếu bạn cần thông tin về chúng.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.