Thẻ tín dụng quốc tế PGBank Visa Classic
- PGBank
- Visa
- Chuẩn
Nguồn: biểu phí dịch vụ thẻ PGBank hiệu lực 10/03/2026 + bảng hạn mức sử dụng thẻ 20/09/2024 + điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng · đối chiếu 18/8/2026
- Phí phát hành
- Miễn phí
- Phí năm đầu
- 150.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 150.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- 100.000 đ/năm
- Phí ngoại tệ
- 2,5% số tiền giao dịch
- Miễn lãi tối đa
- Tối đa 45 ngày
Hạng chuẩn của thẻ tín dụng quốc tế PGBank Visa: phí thường niên 150.000 đ, miễn phí phát hành, miễn lãi tối đa 45 ngày.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Miễn lãi tối đa 45 ngày
- Miễn phí phát hành và miễn phí đóng thẻ
- Phí thường niên 150.000 đ/năm — thấp nhất dải sản phẩm
- Thanh toán tại POS, ATM và thương mại điện tử trên phạm vi toàn cầu
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Phí thường niên | 150.000 đ/năm với thẻ chính và 100.000 đ/năm với thẻ phụ, theo biểu phí dịch vụ thẻ hiệu lực 10/03/2026 (đã gồm VAT) |
| So với hạng Gold | Rẻ hơn đúng 150.000 đ/năm ở thẻ chính và 100.000 đ/năm ở thẻ phụ. PGBank không công bố quyền lợi nào mà hạng Gold có còn hạng này thì không |
| Lãi suất | PGBank không công bố lãi suất thẻ tín dụng. Chúng tôi đã kiểm biểu phí dịch vụ thẻ hiệu lực 10/03/2026, bản điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng 12 trang, biểu lãi suất cơ sở hiệu lực 16/05/2026 và cả hai trang sản phẩm — không tài liệu nào có con số. Bản ĐKĐK chỉ ghi lãi suất cho vay do ngân hàng ban hành theo từng thời kỳ, và lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Vui lòng hỏi PGBank theo hotline 1900 555 574 |
| Khác biệt giữa hai hạng thẻ | PGBank không công bố bất kỳ khác biệt quyền lợi nào giữa Gold và Classic ngoài mức phí thường niên. Trang sản phẩm để trống phần mô tả của cả hai hạng; biểu phí chỉ khác ở dòng phí thường niên; bảng hạn mức giao dịch gộp chung một ô cho cả hai; điều kiện thu nhập chia theo nghề chứ không theo hạng thẻ |
| Phí phát hành | Miễn phí, cả phát hành thường lẫn phát hành nhanh |
| Phí rút tiền mặt | 4% số tiền giao dịch, tối thiểu 50.000 đ |
| Hạn mức rút tiền mặt | Tối đa 50% hạn mức tín dụng trong một chu kỳ và không vượt hạn mức khả dụng; tối đa 30 triệu đồng mỗi ngày; tối đa 5 triệu đồng mỗi lần; tối đa 6 lần mỗi ngày. Các mức này đã bao gồm cả phí giao dịch và phí chuyển đổi ngoại tệ |
| Phí chậm thanh toán | 4% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 50.000 đ |
| Lãi suất nợ quá hạn | Bằng 150% lãi suất cho vay. Nếu chậm thanh toán tối thiểu qua nhiều kỳ sao kê liên tiếp thì toàn bộ dư nợ thẻ — cả phần rút tiền mặt lẫn phần chi tiêu hàng hoá dịch vụ — bị chuyển thành nợ quá hạn |
| Phí thay đổi hạn mức, hạng thẻ, tài sản bảo đảm | 100.000 đ mỗi lần cho từng loại; xác nhận hạn mức tín dụng cũng 100.000 đ mỗi lần |
| Phí đóng thẻ | Miễn phí |
| Phí phát hành lại thẻ | Miễn phí khi thẻ hết hạn hoặc khi do PGBank yêu cầu; 100.000 đ mỗi lần khi do khách hàng yêu cầu |
| Phí khác | Cấp lại PIN 30.000 đ/lần; tra soát khiếu nại tạm thu 200.000 đ/lần và trả lại nếu lỗi không thuộc về khách hàng; sao kê có đóng dấu ngân hàng 20.000 đ/kỳ; thông báo thẻ mất cắp 20.000 đ/lần; yêu cầu đưa vào danh sách thẻ cấm lưu hành 200.000 đ/lần |
| Điều kiện mở thẻ chính (tín chấp) | Từ đủ 18 đến 65 tuổi; thu nhập trả qua tài khoản ngân hàng tối thiểu 3 triệu đồng/tháng với công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, 5 triệu đồng/tháng với các nhóm còn lại; không phát sinh nợ nhóm 2 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào trong 6 tháng gần nhất và không có nợ nhóm 3 trở lên trong 12 tháng gần nhất |
| Điều kiện mở thẻ phụ | Từ đủ 15 đến 65 tuổi và được chủ thẻ chính đồng ý |
| Thời hạn cấp hạn mức | Chọn 12 tháng hoặc 36 tháng khi đăng ký |
| Thuế giá trị gia tăng | Mọi mức phí trong biểu phí hiệu lực 10/03/2026 là mức đã bao gồm VAT |
Câu hỏi thường gặp
PGBank không công bố con số này. Chúng tôi đã kiểm biểu phí dịch vụ thẻ hiệu lực 10/03/2026, bản điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng, biểu lãi suất cơ sở hiệu lực 16/05/2026 và cả hai trang sản phẩm — không tài liệu nào nêu lãi suất thẻ. Lưu ý bản công bố "lãi suất cho vay bình quân" 8,79%/năm kỳ tháng 5/2026 là bình quân của toàn bộ dư nợ cho vay, không phải lãi suất thẻ tín dụng. Điều duy nhất được ghi rõ là lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
Theo tài liệu chính thức thì chỉ khác mức phí: thẻ chính 300.000 đ/năm với Gold và 150.000 đ/năm với Classic, thẻ phụ 200.000 và 100.000 đ/năm. Trang sản phẩm liệt kê hai hạng nhưng bỏ trống toàn bộ phần mô tả; bảng hạn mức giao dịch dùng chung một ô cho cả hai hạng; điều kiện thu nhập chia theo nghề chứ không theo hạng thẻ. Nếu bạn cần biết hạng Gold có thêm quyền lợi gì thì phải hỏi trực tiếp PGBank, vì website không nói.
PGBank không công bố khoảng hạn mức theo hạng thẻ. Mẫu đề nghị phát hành thẻ để khách hàng tự điền "hạn mức tín dụng đề nghị" rồi ngân hàng thẩm định. Tài liệu chỉ nêu các giới hạn giao dịch: rút tiền mặt tối đa 50% hạn mức tín dụng trong một chu kỳ, tối đa 30 triệu đồng mỗi ngày, 5 triệu đồng mỗi lần và 6 lần mỗi ngày; thanh toán hàng hoá dịch vụ và giao dịch thương mại điện tử thì bằng đúng hạn mức khả dụng.
Phí rút tiền 4% số tiền giao dịch, tối thiểu 50.000 đ. Ngoài phí này còn có lãi tính trên số tiền rút kể từ ngày rút — theo bản điều khoản và điều kiện, giao dịch rút tiền mặt không được hưởng thời gian miễn lãi như giao dịch mua hàng hoá dịch vụ.
Từ đủ 18 đến 65 tuổi, là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Thu nhập trả qua tài khoản ngân hàng tối thiểu 3 triệu đồng/tháng nếu là công chức, viên chức hoặc lực lượng vũ trang, và 5 triệu đồng/tháng với các nhóm khác. Chủ thẻ chính không được có nợ nhóm 2 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào trong 6 tháng gần nhất, cũng như nợ nhóm 3 trở lên trong 12 tháng gần nhất, trừ trường hợp hạn mức thẻ được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại PGBank.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.