Thẻ tín dụng PVcomBank Premier Platinum
- PVcomBank
- Bạch kim
Nguồn: phụ lục biểu phí thẻ PVcomBank 04A, 04B, 04D (06/01/2025) và 04F (01/04/2025) + trang sản phẩm chính thức · đối chiếu 18/8/2026
- Phí phát hành
- Miễn phí
- Phí năm đầu
- 950.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 950.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- 450.000 đ/năm
- Phí ngoại tệ
- 1,8% số tiền giao dịch đã quy đổi sang VND
- Hạn mức
- Lên tới 700 triệu đồng
Dòng thẻ dành cho hội viên Dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên: hoàn tiền tới 10%, tối đa 1,2 triệu đồng mỗi kỳ sao kê và phí ngoại tệ chỉ 1,8%.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Hoàn tiền tới 10%, tối đa 1,2 triệu đồng mỗi kỳ sao kê
- Phí ngoại tệ chỉ 1,8% — thấp nhất dải sản phẩm
- Hoàn phí thường niên khi chi tiêu 50 triệu đồng/năm
- Trả góp lãi suất 0%
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Hoàn tiền | Tới 10% giá trị giao dịch, tối đa 1.200.000 đ mỗi kỳ sao kê |
| Phí chuyển đổi ngoại tệ | 1,8% — thấp nhất dải sản phẩm PVcomBank |
| Hoàn phí thường niên năm tiếp theo | Khi tổng giá trị giao dịch năm liền kề trước đạt từ 50 triệu đồng với thẻ chính và 15 triệu đồng với thẻ phụ |
| Đối tượng | Hội viên Dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên; hội viên các phân hạng Private/PN1 trở lên được miễn phí thường niên |
| Trả góp | Lãi suất 0% |
| Phí phạt chậm thanh toán | 4% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 80.000 đ |
| Phí sử dụng vượt hạn mức | 100.000 đ mỗi kỳ sao kê |
| Lãi suất | PVcomBank không công bố lãi suất thẻ tín dụng. Chúng tôi đã kiểm cả bốn phụ lục biểu phí thẻ (04A, 04B, 04D, 04F) và trang sản phẩm — không tài liệu nào có mục lãi suất. Mức áp dụng được xác định trong hợp đồng cấp tín dụng của từng khách hàng; vui lòng hỏi PVcomBank theo hotline 1900 5555 92 |
| Phí thường niên theo phân hạng khách hàng | Mức ghi ở trên là của khách hàng thông thường. Hội viên Dịch vụ Ngân hàng ưu tiên (Private/PN1, Diamond, Platinum PN2, Gold PN3 và các phân hạng tương đương) được miễn phí thường niên; ưu đãi được xét lại hàng năm theo phân hạng trên hệ thống T24 |
| Phí rút tiền mặt | 4% số tiền rút, tối thiểu 50.000 đ |
| Số tiền thanh toán tối thiểu | Giá trị giao dịch trả góp đến hạn trong kỳ (nếu có) cộng 5% dư nợ cuối kỳ còn lại cộng dư nợ vượt hạn mức (nếu có), tối thiểu 100.000 đ |
| Phí tra soát khiếu nại sai | 80.000 đ mỗi lần |
| Phí thay đổi hạn mức tín dụng | 100.000 đ mỗi lần |
| Phí dịch vụ SMS banking | Miễn phí |
| Tích điểm PVOne | Tích điểm với mọi giao dịch thẻ, đổi quà trong kho quà PVOne |
| Ưu đãi PVcomBank WOW | Giảm đến 50% khi mua sắm, du lịch, ăn uống, giải trí và chơi golf tại các đối tác |
Câu hỏi thường gặp
PVcomBank không công bố lãi suất thẻ tín dụng trên website. Chúng tôi đã kiểm cả bốn phụ lục biểu phí dành cho thẻ (04A cho nhóm Mastercard, 04B cho bộ thẻ Phong cách sống, 04D cho Premier và 04F cho Home) cùng toàn bộ trang sản phẩm — không tài liệu nào có mục lãi suất. Mức lãi được ấn định trong hợp đồng cấp tín dụng của từng khách hàng, thường theo lãi suất cơ sở cộng biên độ.
Có, nhưng phụ thuộc phân hạng khách hàng chứ không phụ thuộc dòng thẻ. Hội viên Dịch vụ Ngân hàng ưu tiên (Private/PN1, Diamond, Platinum PN2, Gold PN3 và các phân hạng tương đương) được miễn phí thường niên; khách hàng thông thường trả đủ. Ngoài ra thẻ Premier còn có cơ chế hoàn phí thường niên năm sau nếu doanh số năm liền trước đạt ngưỡng: 70 triệu đồng với thẻ chính World, 50 triệu với thẻ chính Platinum, 30 triệu với thẻ phụ World và 15 triệu với thẻ phụ Platinum.
Hai thẻ Premier (World và Platinum) với 1,8% số tiền giao dịch đã quy đổi sang VND. Bộ thẻ Phong cách sống (Shopping, Cashback, Travel) chịu 2,3%.
Home là dòng thẻ duy nhất được miễn phí phát hành và miễn phí thường niên trọn đời theo biểu phí 04F, đổi lại không phát hành thẻ phụ. Thẻ gắn với hoá đơn tiện ích: hoàn 10% cho giao dịch thanh toán hoá đơn, mở thẻ trực tuyến trong 5 phút và hạn mức được nâng linh hoạt theo lịch sử hoá đơn điện.
Không. Trang danh mục thẻ của PVcomBank gắn nhãn "HẾT HẠN" cho cả ba dòng này. Biểu phí 04A vẫn liệt kê chúng vì người đang giữ thẻ tiếp tục chịu các khoản phí, nhưng thẻ không còn được mở mới.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.