Thẻ tín dụng HSBC LiveFree
- HSBC
- Visa
- Chuẩn
Nguồn: bảng biểu phí, lãi suất và hạn mức trên trang sản phẩm chính thức hsbc.com.vn · đối chiếu 15/8/2026
- Phí năm đầu
- 350.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 350.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- 250.000 đ/năm
- Phí ngoại tệ
- 3,75%
- Lãi suất
- 39,4%/năm
- Miễn lãi tối đa
- Tối đa 55 ngày
- Hạn mức
- Từ 9 triệu đến 1 tỷ đồng
Thẻ phí thấp nhất dải sản phẩm HSBC, được miễn phí thường niên khi đạt điều kiện chi tiêu, kèm trả góp 0% lãi suất đến 24 tháng.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Miễn phí thường niên khi thoả điều kiện chi tiêu
- Trả góp 0% lãi suất, 0 phí chuyển đổi, kỳ hạn đến 24 tháng tại đối tác liên kết
- Trả góp tại thương hiệu bất kỳ với phí chuyển đổi chỉ từ 1,49%
- Thời gian miễn lãi lên đến 55 ngày
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Ưu đãi phí thường niên | Miễn phí thường niên khi thoả điều kiện chi tiêu. Ngưỡng chi tiêu cụ thể nằm trong tệp điều khoản của HSBC |
| Trả góp tại đối tác liên kết | 0% lãi suất, 0 phí chuyển đổi, kỳ hạn đến 24 tháng |
| Trả góp tại thương hiệu bất kỳ | Phí chuyển đổi từ 1,49% cho chi tiêu từ 2 triệu đồng |
| Hạn mức rút tiền mặt ngoại tệ | Đến 30% hạn mức tín dụng và 30 triệu đồng/ngày, tuỳ mức nào thấp hơn |
| Lãi suất | 39,4%/năm |
| Phí quản lý giao dịch nước ngoài | 3,75% số tiền trên mỗi giao dịch |
| Phí chậm thanh toán | 4% khoản nợ tối thiểu, tối thiểu 80.000 đ, tối đa 2.000.000 đ |
| Phí vượt hạn mức tín dụng | 100.000 đ |
| Phí ứng tiền mặt tại ATM | 4% số tiền mặt ứng trước mỗi giao dịch, tối thiểu 50.000 đ |
| Hạn mức thanh toán | Đến 100% hạn mức tín dụng. Thẻ có thể được chấp thuận vượt hạn mức trong phạm vi ngân hàng cho phép |
| Hạn mức rút tiền mặt | Đến 30% hạn mức tín dụng, tối đa 100 triệu đồng/tháng. Trong nước tối đa 16 triệu đồng/lần; ở nước ngoài tối đa 16 triệu đồng/lần và 30 triệu đồng/ngày |
| Thời hạn hiệu lực thẻ vật lý | 5 năm kể từ ngày phát hành |
| Số thẻ phụ tối đa | Chủ thẻ chính được mở tối đa 2 thẻ phụ cho người thân trực hệ |
| Khoản thanh toán tối thiểu | 5% số dư nợ cuối kỳ sau khi trừ khoản trả góp hàng tháng (tối thiểu 50.000 đ), cộng khoản trả góp hàng tháng nếu có, cộng nợ quá hạn hoặc khoản vượt hạn mức — tuỳ khoản nào lớn hơn |
| Điều kiện không bị tính lãi | Lãi suất không áp dụng nếu không có khoản tiền mặt nào được ứng trước và toàn bộ dư nợ cuối kỳ được thanh toán đúng hạn |
Câu hỏi thường gặp
HSBC niêm yết 33%–39,4%/năm tuỳ dòng thẻ, cao hơn mức 15%/năm của Vietcombank hay Agribank. Đổi lại phí quản lý giao dịch nước ngoài thấp hơn hẳn: 0,9% với thẻ Premier và 1,99% với TravelOne, so với 2%–3,5% ở phần lớn ngân hàng trong nước. Lãi suất chỉ phát sinh khi không thanh toán hết dư nợ cuối kỳ hoặc có ứng tiền mặt.
Premier thu 0,9% và TravelOne thu 1,99% phí quản lý giao dịch nước ngoài, trong khi Live+ và Cash Back thu 3,5% còn LiveFree thu 3,75%. Với một giao dịch 20 triệu đồng, chênh lệch giữa Premier và LiveFree là khoảng 570.000 đ.
Cả 5 dòng thẻ đều thu 4% số tiền ứng trước, tối thiểu 50.000 đ mỗi giao dịch. Hạn mức rút tối đa 30% hạn mức tín dụng và không quá 100 triệu đồng mỗi tháng. Giao dịch ứng tiền mặt bị tính lãi ngay từ ngày giao dịch, không được hưởng thời gian miễn lãi.
Phí phát hành và phí thường niên của cả thẻ chính lẫn thẻ phụ đều miễn phí, phí vượt hạn mức cũng miễn. Tuy nhiên đây là sản phẩm dành cho khách hàng thuộc chương trình HSBC Premier, và hạn mức tín dụng khởi điểm từ 100 triệu đồng.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.