Vietcombank Vietnam Airlines Platinum American Express
- Vietcombank
- American Express
- Bạch kim
Nguồn: biểu phí Vietcombank hiệu lực 01/12/2023 và trang sản phẩm chính thức · đối chiếu 15/8/2026
- Phí phát hành
- Miễn phí
- Phí năm đầu
- 800.000 đ/năm
- Từ năm thứ 2
- 800.000 đ/năm
- Thẻ phụ
- 500.000 đ/năm
- Phí ngoại tệ
- 2,5%
- Lãi suất
- 15%/năm
- Miễn lãi tối đa
- Tới 50 ngày
Thẻ tích dặm Bông Sen Vàng: 1 dặm cho mỗi 18.000 đ chi tiêu quốc tế và 22.000 đ trong nước, kèm hạng Titan và Priority Pass.
Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.
Ưu đãi kèm theo
- Thẻ Priority Pass với 2 lượt phòng chờ sân bay miễn phí mỗi năm
- Trở thành hội viên Bông Sen Vàng hạng Titan
- Thưởng thêm 5.000 dặm khi chi tiêu từ 500 triệu đồng một năm
- Bảo hiểm du lịch tới 23,3 tỷ đồng
Thẻ này phù hợp với ai
Phù hợp khi
- Bạn bay Vietnam Airlines thường xuyên và muốn gom dặm Bông Sen Vàng
- Bạn dùng phòng chờ sân bay vài lần mỗi năm
Nên cân nhắc khi
- Bạn ít bay — dặm tích được khó quy ra giá trị thật
- Bạn muốn hoàn tiền trực tiếp thay vì dặm bay
Bảng thông số
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Tích dặm giao dịch quốc tế | 1 dặm cho mỗi 18.000 đ chi tiêu |
| Tích dặm giao dịch trong nước | 1 dặm cho mỗi 22.000 đ chi tiêu |
| Thưởng theo chi tiêu năm | Thêm 5.000 dặm khi chi từ 500 triệu đồng một năm |
| Thưởng gia hạn thẻ | Thêm 1.000 dặm mỗi lần gia hạn |
| Bảo hiểm du lịch | Tới 23,3 tỷ đồng |
| Phí rút tiền mặt | 3,64% số tiền giao dịch, tối thiểu 45.454 đ mỗi lần |
| Phí giao dịch VNĐ ở nước ngoài | 1% số tiền giao dịch |
| Phí vượt hạn mức | 8%/năm nếu vượt 1–5 ngày 10%/năm nếu vượt 6–15 ngày 15%/năm nếu vượt từ 16 ngày |
| Phí chậm thanh toán tối thiểu | 3% số tiền thanh toán tối thiểu chưa trả, tối thiểu 100.000 đ |
| Phí dịch vụ trả góp | 3 tháng: 2,0% 6 tháng: 3,5% 9 tháng: 4,5% 12 tháng: 6,0% giá trị trả góp |
Câu hỏi thường gặp
Vietcombank miễn phí phát hành cho thẻ tín dụng quốc tế. Phí thường niên tính riêng và ghi ở lưới thông số đầu trang.
Có. Phí rút tiền mặt là 3,64% số tiền giao dịch, tối thiểu 45.454 đ mỗi lần, và tiền rút bị tính lãi ngay từ ngày rút chứ không được miễn lãi như chi tiêu thường.
Đó là mức tối đa, chỉ đạt được khi giao dịch rơi vào đầu chu kỳ sao kê. Giao dịch càng gần ngày chốt sao kê thì số ngày miễn lãi thực tế càng ngắn.
Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.